Cuộc sống hiện đại với nhịp sống nhanh chóng, biến đổi thường xuyên dẫn tới những sóng gió và thử thách với từng tế bào xã hội là gia đình. Luật Hôn nhân gia đình do vậy cũng phải thay đổi để giải quyết những vấn đề của xã hội, một trong các vấn đề đó là các quy định về tài sản riêng của vợ, chồng.

Lần đầu tiên, Luật Hôn nhân gia đình 2014 đã quy định quyền được có tài sản riêng của người vợ hoặc người chồng trong thời kỳ hôn nhân. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về xác định tài sản riêng của vợ chồng.

Hiện nay, giữa vợ và chồng tồn tại văn bản thỏa thuận tài sản riêng khá phổ biến.
Hiện nay, giữa vợ và chồng tồn tại văn bản thỏa thuận tài sản riêng khá phổ biến.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh tài sản riêng của vợ chồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh tài sản riêng của vợ chồng là:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

2. Quyền duy trì tài sản riêng vợ, chồng theo luật định

Trong việc sử dụng tài sản riêng, Luật hôn nhân và gia đình quy định vợ, chồng có quyền sử dụng tài sản riêng của mình. Điều 43 đến 45 Luật Hôn nhân gia đình 2014 đã quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ/chồng đối với tài sản riêng của mình:

a. Tài sản riêng trong hôn nhân:

Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau định nghĩa tài sản riêng vợ, chồng:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

  1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Các thí dụ về tài sản riêng của vợ chồng là tài sản bố mẹ cho riêng sau hôn nhân, tài sản riêng trước hôn nhân, tài sản riêng sau khi kết hôn, tài sản trước khi kết hôn ….

Vợ hoặc chồng có thể có tài sản riêng để:

  • Thực hiện công việc kinh doanh của mình
  • Tài sản riêng của vợ, chồng dùng để thanh toán những nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người. Quy định này thể hiện rõ ý nghĩa của việc quy định quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản riêng là bảo đảm cho vợ, chồng thực hiện các nghĩa vụ về tài sản độc lập, bảo vệ quyền lợi của người thứ ba là người có quyền.
  • Tránh tranh chấp có thể xẩy ra giữa vợ và chồng, đặc biệt là khi ly hôn

b. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Điều 44 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng vợ, chồng:

  1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

  3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

  4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Như vậy, người vợ hoặc người chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, có toàn bộ quyền đối với tài sản riêng đó. Thí dụ như vợ hoặc chồng có thể bán tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

c. Nghĩa vụ đối với tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Điều 45 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau về nghĩa vụ của vợ hoặc chồng đối với tài sản riêng của mình:

Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

  1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

  2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

  3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

  4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Như vậy, người vợ hoặc người chồng có toàn bộ nghĩa vụ đối với tài sản riêng của mình.

3. Hạn chế quyền có tài sản riêng vợ chồng

Tuy nhiên, xuất phát từ việc bảo đảm cuộc sống chung củạ gia đình, quyền định đoạt tài sản riêng của vợ hoặc chồng có thể bị hạn chế trong trường hợp tài sản đứng tên riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ họặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thỏa thuận của cả vợ chồng.

Mặc dù pháp luật quy định vợ, chồng có quyền có tài sản riêng nhưng trong những trường hợp tài sản chung của vợ chồng không đủ để đảm bảo đời sống chung của gia đình thì “tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình”. Những tài sản đã chi dùng cho gia đình thì người có tài sản không được quyền đòi lại nữa.

4. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng?

Vợ hoặc chồng có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân phải chứng minh được tài sản đó là tài sản riêng của mình. Việc chứng minh có thể thực hiện bằng sự công nhận của bên kia, bằng các giấy tờ như văn tự, di chúc hoặc chứng cứ khác… hoặc văn bản thỏa thuận tài sản riêng.  Nếu người có tài sản không chứng minh được là tài sản riêng của mình thì tài sản đó là tài sản chung của vợ chồng.

5. Hệ quả pháp lý của tài sản riêng của vợ chồng

Quyền sở hữu. của vợ, chồng đối với tài sản riêng không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của họ nên trong những trường hợp cần chia tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật thì tài sản riêng của ai vẫn thuộc về người đó.

6. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn xung quanh vấn đề tài sản riêng của vợ, chồng

Để hiểu rõ hơn xung quanh vấn đề tài sản riêng của vợ hoặc chồng, bạn hãy xem video dưới đây của chúng tôi, sẽ rất bổ ích cho bạn.

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới tài sản riêng của vợ hoặc chồng, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây của chúng tôi.

Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình.  Luật sư sẽ tư vấn để bạn biết cách ứng xử tốt nhất. 

7. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn và phù hợp nhất.

Trường hợp bạn cần dịch vụ tư vấn hôn nhân gia đình, vui lòng tham khảo tại link Dịch vụ tư vấn pháp lý hôn nhân gia đình.

Trường hợp bạn muốn nhờ Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì luật sư sẽ giúp bạn. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CÔNG TY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên

Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, thành viên Đoàn Luật sư Hà Nội

Cử nhân Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)

Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp (tháng 8/2010)

Lĩnh vực hành nghề: Hôn nhân gia đình, Tố tụng, Dân sự

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ