Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội tàng trữ ma túy:

1. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội tội tàng trữ ma túy

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội tàng trữ ma túy là Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tàng trữ ma túy

a)     Phạt tù từ 1 đến 5 năm đối với tội tàng trữ ma túy:

Một người sẽ bị phạt tù từ 1 đến 5 năm nếu phạm phải một trong các hành vi dưới đây:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tang trữ ma túy theo Điều 249 Bộ luật hình sư, hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248 (sản xuất trái phép chất ma túy), điều 250 (vận chuyển trái phép chất ma túy), điều 251 (mua bán trái phép chất ma túy) và điều 252 (chiếm đoạt chất ma túy) chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy với khối lượng trong Bảng 1 bên dưới

b)     Phạt tù từ 5 đến 10 năm đối với tội tàng trữ ma túy:

Một người sẽ bị phạt tù từ 5 đến 10 năm nếu phạm phải một trong các hành vi dưới đây:

  • Phạm tôi có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
  • Tái phạm nguy hiểm.
  • Tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy với khối lượng trong Bảng 1 bên dưới

c)     Phạt tù từ 10 đến 15 năm đối với tội tàng trữ ma túy:

Một người sẽ bị phạt tù từ 10 đến 15 năm nếu tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy với khối lượng trong Bảng 1 bên dưới.

d)     Phạt từ 20 năm, chung thân hoặc tử hình đối với tội tàng trữ ma túy:

Một người sẽ bị phạt tù 20 năm, chung thân hay từ hình nếu tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy với khối lượng trong Bảng 1 bên dưới.

BẢNG 1

Chất ma túyPhạt tù từ 1 đến 5 nămPhạt tù từ 5 đến 10 nămPhạt tù từ 15 đến 20 nămPhạt tù 20 năm, chung thân hoặc tử hình
Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côcaTừ 01 gam đến dưới 500 gamTừ 500 gam đến dưới 01 kilôgamTừ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;5 kilôgam trở lên;
Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11Từ 0,1 gam đến dưới 05 gamTừ 05 gam đến dưới 30 gam;Từ 30 gam đến dưới 100 gam;100 gam trở lên;
Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy địnhTừ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;Từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;Từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;75 kilôgam trở lên;
Quả thuốc phiện khôTtừ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;Từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;Từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;600 kilôgam trở lên;
Quả thuốc phiện tươiTừ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;Từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;Từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;150 kilôgam trở lên;
Các chất ma túy khác ở thể rắnTừ 01 gam đến dưới 20 gam;Từ 20 gam đến dưới 100 gam;Từ 100 gam đến dưới 300 gam;300 gam trở lên;
Các chất ma túy khác ở thể lỏngTừ 10 mililít đến dưới 100 mililít;Từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;Từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;750 mililít trở lên;
Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy ở cột tương ứng

3. Hình phạt bổ sung đối với tội tàng trữ ma túy

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã thay đổi các quy định về tội tổ chức sử dụng ma túy. ãy tham vấn luật sư qua Tổng đài tư vấn Luật Hình Sự nếu Bạn cần biết chi tiết về tất cả các loại tội phạm ma túy và khung hình phạt đối với từng tội.

4. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

a)     Tại sao nên sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa hình sự ?

Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Bạn hãy đọc bài viết Dịch vụ luật sư bào chữa để hiểu những lợi ích to lớn cho mình.

b)     Bảng giá dịch vụ luật sư bào chữa của Luật Thái An

Bạn có thể đọc bài viết Bảng giá dịch vụ thuê luật sư tranh tụng để có thêm thông tin, cụ thể là ở phần dịch vụ thuê luật sư vụ án hình sự.

c)     Quy trình dịch vụ luật sư bào chữa của Luật Thái An

Mời bạn đọc bài viết Quy trình dịch vụ thuê luật sư tranh tụng của Luật Thái An.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725