Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vì nhiều lý do mà doanh nghiệp phải giảm quy mô hoạt động và giảm vốn nhằm duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Các thức giảm vốn của mỗi loại hình công ty có những điểm khác biệt. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về thủ tục giảm vốn công ty cổ phần

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục giảm vốn công ty cổ phần

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục giảm vốn công ty cổ phần là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

2. Vốn trong công ty cổ phần là gì?

Vốn trong công ty là một quỹ tiền tệ đặc biệt để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần. .Vốn được biểu hiện bằng các tài sản như là: tiền mặt, các tài sản, quyền tài sản có giá trị thành tiền…

Có thể có nhiều loại vốn trong công ty cổ phần như vốn điều lệ, vốn lưu động, vốn đầu tư, vốn cố định… Tuy nhiên, hiện nay, pháp luật chủ yếu điều chỉnh các vấn đề pháp lý liên quan đến vốn điều lệ của doanh nghiệp và đây cũng là nguồn vốn chính của doanh nghiệp.

Căn cứ khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần”.

=== >>> Xem thêm: Công ty cổ phần là gì?

3. Các trường hợp giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì trường hợp giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như sau:

3.1.  Trường hợp giảm vốn điều lệ do công ty cổ phần hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông

Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì

“Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông. Luật Doanh nghiệp năm 2020 không có quy định về loại tài sản được sử dụng để hoàn trả phần vốn góp cho cổ đông.”

Căn cứ quy định nêu trên, việc giảm vốn điều lệ trong trường hợp được thực hiện nếu đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Công ty cổ phần chỉ được hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty.
  • Công ty cổ phần đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi đã hoàn trả cho cổ đông, công ty cổ phần phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

=== >>> Xem thêm: Giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần 

3.2. Trường hợp giảm vốn điều lệ do công ty cổ phần mua lại số cổ phần đã phát hành

Việc giảm vốn điều lệ do công ty mua lại số cổ phần đã phát hành được thực hiện khi có yêu cầu của cổ đông công ty hoặc theo quyết định của công ty.

Trường hợp giảm vốn điều lệ do công ty mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông (Điều 132 Luật doanh nghiệp)

Căn cứ Điều 132 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

“1. Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.”

Như vậy, việc giảm vốn điều lệ công ty cổ phần trong trường hợp công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông chỉ áp dụng đối với cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty.

Các trường hợp và thủ tục giảm vốn công ty cổ phần
Các trường hợp và thủ tục giảm vốn công ty cổ phần – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Đồng thời, cổ đông nêu trên phải có yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại và yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết.

Trường hợp giảm vốn điều lệ do công ty mua lại cổ phần theo quyết định của công ty (Điều 133 Luật doanh nghiệp)

Theo quy định tại Điều 133 Luật doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Doanh nghiệp. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
  • Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được CTCP trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo;
  • Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật doanh nghiệp nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;
  • Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được CTCP mua lại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

3.3.  Trường hợp giảm vốn điều lệ do các cổ đông không thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì cổ đông công ty phải có nghĩa vụ thành toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp.

Trong trường hợp có cổ đông không thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần đã đăng ký mua thì công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

Như vậy, chậm nhất trước 120 ngày và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập.

=== >>> Xem thêm: Cổ đông không góp đủ vốn điều lệ công ty cổ phần

Trường hợp quá thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ do thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết, công ty thực hiện đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp. 

4. Thủ tục giảm vốn công ty cổ phần

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ giảm vốn công ty cổ phần:

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục giảm vốn công ty cổ phần bao gồm:

  • Thông báo thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2020.
  • Văn bản cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

Bước 2: Nộp hồ sơ giảm vốn công ty cổ phần:

Công ty cổ phần đăng ký thay đổi vốn điều lệ do giảm vốn nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa phòng đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng phương thức thay đổi đăng ký kinh doanh qua mạng trực tuyến tại cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia. Hồ sơ gồm:

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 3: Nhận kết quả và thực hiện thủ tục Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới công ty phải thực hiện thủ tục Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:

  • Việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp.
  • Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp liên quan đến nội dung về ngành, nghề kinh doanh, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nộp phí để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tải nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về thủ tục giảm vốn công ty cổ phần.

=== >>> Xem thêm: Thủ tục giảm vốn công ty cổ phần vốn nước ngoài

5. Dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp và Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh của Luật Thái An

Quy định về thủ tục giảm vốn công ty cổ phần là khá rõ ràng, tuy nhiên để thực hiện một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí thì không phải là điều dễ dàng, đặc biệt là với người ít kinh nghiệm.

Một sự lựa chọn khôn ngoan lúc này là sử dụng dịch vụ thực hiện thủ tục tăng vốn công ty cổ phần của Công ty luật Thái An. Luật sư sẽ thay mặt doanh nghiệp thực hiện dịch vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả, tiết kiệm được tiền bạc. Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

=== >>> Xem thêm:Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

=== >>> Xem thêm:Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CÔNG TY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:      

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói