Luật Thái An là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, chúng tôi đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt pháp luật doanh nghiệp là lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về thành viên độc lập trong hội đồng quản trị.

1. Cơ sở pháp lý quy định về thành viên độc lập trong hội đồng quản trị:

Cơ sở pháp lý quy định về thành viên độc lập trong hội đồng quản trị là Luật Doanh nghiệp 2014.

2. Thành viên độc lập trong hội đồng quản trị là ai ?

Thành viên độc lập trong hội đồng quản trị là một loại thành viên đặc biệt, cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện khác biệt so với các thành viên thông thường. Họ thường là những người không nhận được các khoản thù lao, lợi ích lớn từ công ty hoặc không phải là cổ đông của công ty cổ phần. Họ là những người có kinh nghiệm và chuyên môn trong quản lý kinh doanh, thường thực hiện chức năng giám sát, tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý và điều hành công ty.

3. Công ty cổ phần có bắt buộc phải có thành viên độc lập hội đồng quản trị không?

Theo quy định tại Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014 thì có hai loại cơ cấu tổ chức quản lý mà công ty cổ phần có thể áp dụng:

  • Mô hình 1: Cơ cấu quản lý Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc/Tổng giám đốc (Nếu công ty có < 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu < 50% tổng số cổ phần không bắt buộc phải có Ban kiểm soát).
  • Mô hình 2: Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc. Trong số các thành viên Hội đồng quản trị thì phải có ít nhất 20% thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị.

Như vậy ta có thể thấy thành viên độc lập chỉ bắt buộc phải có trong hội đồng quản trị của công ty cổ phần khi công ty lựa chọn thực hiện tổ chức quản lý theo mô hình 2. Rõ ràng thành viên độc lập trong hội đồng quản trị không bắt buộc phải có trong tất cả các công ty cổ phần.

4.  Điều kiện để trở thành thành viên độc lập trong hội đồng quản trị

Để trở thành thành viên độc lập trong hội đồng quản trị của công ty cổ phần thì cá nhân ngoài việc là thành viên được Đại hội đồng cổ đông bầu chọn thì cần thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

  • không phải là người đã hoặc đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó.
  • không hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp thông thường mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định.
  • không ó người thân như vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty hay là người quản lý công ty hoặc công ty con của công ty.
  • không sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty.
  • chưa từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó.

5. Nhiệm kỳ của thành viên độc lập trong hội đồng quản trị

Theo quy định tại khoản 2 Điều 150 Luật Doanh nghiệp 2014 thì một nhiệm kỳ của thành viên độc lập trong hội đồng quản trị tối đa là 5 năm. Khi hết nhiệm kỳ, thành viên độc lập có thể được bầu lại với số lần không hạn chế

Nếu thành viên độc lập trong hội đồng quản trị không còn thỏa mãn những điều kiện và tiêu chuẩn thì thành viên đó có trách nhiệm phải thông báo với hội đồng quản trị để hội đồng quản trị báo cáo tại cuộc họp đại hội đồng cổ đông nhằm bổ sung hoặc thay thế thành viên độc lập khác. Thành viên không đủ điều kiện và tiêu chuẩn sẽ đương nhiên không còn là thành viên độc lập trong hội đồng quản trị công ty cổ phần nữa.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề thành viên độc lập trong hội đồng quản trị . Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý doanh nghiệp của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Các doanh nghiệp càng phát triển thì việc quản trị doanh nghiệp càng khó khăn. Một trong các thách thức là phải xử lý công việc quản trị để tuân thủ các quy định của pháp luật. Tuân thủ pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp tránh đươc các rủi ro do bị cơ quan quản lý nhà nước phạt hành chính, tránh các rủi ro bị kiện tụng bởi các khách hàng, đối tác, thành viên góp vốn, người lao động…

Nếu bạn cần được tư vấn pháp luật doanh nghiệp, hãy tham khảo bài viết Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Contact Me on Zalo