Khu vực kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Việc đăng ký kinh doanh sôi động hay trầm lắng phần nào phản ánh sức khỏe của nền kinh tế vì nó góp phần vào tăng trưởng GDP hàng năm. Vậy làm thể nào để thành lập các doanh nghiệp một cách hợp pháp ? Trong bài viết này, chúng tôi tư vấn thủ tục thành lập công ty bán lẻ hàng hóa 100% vốn Việt Nam hoặc 100% vốn nước ngoài.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thành lập công ty bán lẻ hàng hóa vốn Việt Nam hay nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư 2014;
  • Luật doanh nghiệp 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
  • Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
  • Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO;
  • Các Hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia (FTAs);

2. Ngành nghề bán lẻ hàng hóa

a)    Ngành bán lẻ hàng hóa gồm những gì ?

Nggành này gồm các hoạt động bán lại (không làm biến đổi hàng hoá) hàng hoá loại mới và loại đã qua sử dụng cho cộng đồng, cho tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình hoặc tiêu dùng xã hội, được thực hiện ở các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp, trung tâm thương mại, quầy hàng, sạp bán hàng, cửa hàng nhận đặt và trả hàng qua bưu điện, hợp tác xã mua bán, bán hàng lưu động hoặc tại chợ.

b)    Các phân ngành của bán lẻ hàng hóa

Ngành bán lẻ hàng hóa gồm các nhóm ngành và các mã ngành thuộc từng nhóm ngành như sau:

471 – Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp. Nhóm này gồm:

  • 4711 – Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
  • 4719 – Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp. Nhóm này gồm: Bán lẻ nhiều loại hàng hoá trong các siêu thị, minimart, trung tâm thương mại, bán nhiều loại hàng hóa: quần áo, giày dép, đồ dùng, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ chơi, đồ thể thao …

472 – Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh. Nhóm này gồm:

  • 4721 – Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
  • 4722 – Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • 4723 – Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
  • 4724 – Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh

473 – 4730 – Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh

474 – Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh. Nhóm này gồm:

  • 4741 – Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • 4742 – Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh

475 – Bán lẻ thiết bị gia đình khác trong các cửa hàng chuyên doanh. Nhóm này gồm:

  • 4751 – Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • 4752: Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • 4753 – Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh
  • 4759 – Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

476 – Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí trong các cửa hàng chuyên doanh. Nhóm này gồm:

  • 4761 – Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
  • 4762 – Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh
  • 4763 – Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh
  • 4764 – Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh

477 – Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh

478 – Bán lẻ lưu động hoặc bán tại chợ. Nhóm này gồm:

  • 4781 – Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ
  • 4782 – Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ
  • 4789 – Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ

479 – Bán lẻ hình thức khác (trừ bán lẻ tại cửa hàng, lưu động hoặc tại chợ)

3. Lưu ý chung khi thành lập công ty:

a)    Thành lập công ty 100% vốn Việt Nam

Việc đăng ký thành lập công ty 100% vốn Việt Nam thực chất là xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khá đơn giản, bạn cần chuẩn bị cung cấp các thông tin sau:

  • Ngành nghề kinh doanh
  • Vốn điều lệ
  • Địa điểm đặt trụ sở công ty (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê văn phòng)

Về ngành nghề kinh doanh thì sẽ dựa vào hệ thống các ngành kinh tế Việt Nam. Các ngành nghề này có thể được chia thành hai loại chính là:

  • Ngành nghề kinh doanh thông thường
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đối với loại này, các điều kiện có thể về năng lực tài chính, cơ sở vật chất, trình độ quản lý, nhân sự… Nếu bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì sau khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường, bạn phải xin “giấy phép con” chứng minh bạn thỏa mãn các điều kiện đối với  ngành nghề đó.

Thủ tục chi tiết trình bầy bên dưới.

b)    Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Việc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài thì phức tạp hơn, gồm hai bước cơ bản:

  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Việc có được cấp phép hay không còn tùy thuộc vào cam kết quốc tế của Việt Nam và pháp luật Việt Nam đối với ngành nghề đầu tư đó.
  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép, quá trình này sẽ tương tự như đối với một công ty Việt Nam.

Thủ tục chi tiết trình bầy bên dưới.

4. Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập công ty bán lẻ hàng hóa 100% vốn nước ngoài

a)    Thẩm quyền giải quyết:

Thủ tục này thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.

b)     Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa:

Trong khuôn khổ WTO, AFAS (Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ), các hiệp định thương mại tự do thì Việt Nam cam kết mở cửa đối với bán lẻ (CPC 631 + 632, 61112, 6113, 6121) (bao gồm cả hoạt động bán hàng đa cấp do các đại lý hoa hồng là cá nhân Việt Nam đã được đào tạo và cấp chứng chỉ phù hợp tiến hành. Các cá nhân này không thực hiện bán hàng tại các địa điểm cố định và nhận thù lao cho cả hoạt động bán hàng lẫn dịch vụ hỗ trợ bán hàng để góp phần làm tăng doanh số bán hàng của các nhà phân phối khác);

Về điều kiện lập cơ sở bán lẻ: việc thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất) của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT).

Ngoài ra, pháp luật Việt Nam cũng quy định là đối với việc thành lập cơ sở bán lẻ thì:

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được lập cơ sở bán lẻ thứ nhất khi đã được cấp phép quyền phân phối. Việc thành lập cơ sở bán lẻ thứ nhất không phải làm thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
  • Việc lập cơ sở bán lẻ, bao gồm cả cơ sở bán lẻ thứ nhất, phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý nhà nước đối với hoạt động bán lẻ và phù hợp với quy hoạch có liên quan của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi dự kiến lập cơ sở bán lẻ.
  • Việc lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào việc kiểm tra nhu cầu kinh tế của địa bàn nơi đặt cơ sở bán lẻ theo các tiêu chí: số lượng cơ sở bán lẻ, sự ổn định của thị trường, mật độ dân cư và quy mô của địa bàn cấp quận, huyện nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ. Quy định này không áp dụng trong trường hợp lập cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2 tại khu vực đã được tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy hoạch cho hoạt động mua bán hàng hoá và đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng trừ trường hợp có thay đổi quy hoạch và điều kiện này không còn tồn tại.

c)    Hồ sơ:

Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Đề xuất dự án đầu tư
  • Báo cáo tài chính được kiểm toán 02 năm gần nhất của nhà đầu tư hoặc sao kê tài khoản ngân hàng cho thấy nhà đầu tư đã có đủ hoặc nhiều hơn số vốn điều lệ
  • Quyết định đầu tư vào Việt Nam
  • Thư bổ nhiệm người đại diện quản lý vốn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương
  • Điều lệ công ty mẹ
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với Người đại diện quản lý vốn NĐT
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
  • Các giấy phép khác liên quan tới địa điểm (nếu có)

d)    Thời gian xử lý hồ sơ:

Thời gian xử lý hồ sơ là 15 ngày làm việc

5. Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập công ty bán lẻ hàng hóa

Thủ tục này cũng thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở. Bạn có thể chọn một trong các loại hình công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần. Thời gian xử lý là 5 ngày làm việc. Để biết rõ về đặc điểm từng loại hình công ty, hồ sơ và thủ tục thành lập, bạn vui lòng tham khảo:

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Thủ tục thành lập công ty THNN một thành viên

Thủ tục thành lập công ty THNN hai thành viên trở lên

6. Xin giấy phép con

a)    Giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh

Tùy vào mặt hàng bán lẻ mà xác định có phải xin giấy phép con hay không. Nếu bạn bán lẻ rượu, thuốc lá, xăng dầu thì phải đáp ứng đủ điều kiện và xin giấy phép bán lẻ mặt hàng tương ứng. Chi tiết có tại:

b)    Giấy phép an toàn thực phẩm

Đối với cơ sở kinh doanh bán lẻ thực phẩm mà không ở dạng bao gói thì phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, do đó cần xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Lưu ý: Những cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thì không cần xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

c)    Giấy phép phòng cháy chữa cháy

Nếu là cơ sở thương mại lớn với khối tích từ 1.000 m3 trở lên, tập trung đông người, với hàng hóa dễ bắt lửa thì cũng phải đảm bảo an toàn cháy nổ, và phải xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy.

7. Dịch vụ thành lập công ty bán lẻ hàng hóa

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh rủi ro pháp lý. Để được tư vấn một cách đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi.

8. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ