Chúng tôi là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, Luật Thái An đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt các vấn đề hôn nhân gia đình là một lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?

1. Thế nào là Tài sản chung của vợ chồng?

Theo quy định tại Điều 219 của Bộ luật dân sự năm 2005 và Điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu không được xác định đối với tài sản chung.

2. Cơ sở pháp lý quy định Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?

Cơ sở pháp lý quy định Tài sản chung của vợ chồng là:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

3. Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?

Việc xác định tài sản chung của vợ chồng phải dựa vào nguồn gốc phát sinh tài sản. Cụ thể tài sản chung của vợ chồng bao gồm những tài sản sau:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;
  • Thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có thể là: tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng xổ số mà vợ, chồng có được hoặc tài sản mà vợ, chổng
  • Nghĩa vụ về quyền và tài sản giữa vợ và chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 như: Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định được ai là chủ sở hữu; xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy; xác lập quyền sở: hữu đối với vật do người khác đánh roi, bỏ quên; xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc; xác lập quyền sở hữu đối vói gia cầm bị thất lạc; xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước
  • Các tài sản mà vợ chồng mua sắm được bằng thu nhập nói trên;
  • Tài sản mà vợ chồng được tặng, cho chung hoặc thừa kế chung;
  • Tài sản mà vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn hoặc những tài sản mà vợ hoặc chồng được thừa kế riêng hay được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ chồng đ! thoả thuận nhập vào khối tài sản chung hoặc theo pháp luật quy định là tài sản chung.

4. Đặc điểm tài sản chung của vợ chồng

Đặc điểm của tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật là như sau:

  • Tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
  • Bình thường không thể xác định được phần tài sản nào là của vợ, phần tài sản nào là của chồng trong khối tài sản chung hợp nhất, chỉ khi nào có sự phân chia tài sản chung của vợ chồng thì mới xác định được phần tài sản của từng người trong khối tài sản chung đó. Có thể do điều kiện sức khoẻ, đặc điểm công việc và nghề nghiệp nên sự đóng góp công sức của vợ chồng vào việc xây dụng khối tài sản chung không ngang bằng nhau, nhưng quyền sở hữu của họ đối với tài sản chung vẫn ngang bằng nhau.
  • Tài sản chung của vợ chồng không nhất thiệt phải do công sức của cả hai vợ chồng trực tiếp tạo ra, có thể chỉ do vợ hoặc chồng làm ra trong thời kỳ hôn nhân.

5. Tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất đai

a. Trường hợp quyền sử dụng đất có trong thời kỳ hôn nhân:

Quyền sử dụng đất là một loại tài sản mang những nét đặc thù riêng. Thông thường quyền sử dụng đất là tài sản có giá trị lớn hoặc đem lại thu nhập chính cho vợ chồng. Vì vậy, để tránh những vướng mắc khi giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 đã khẳng định quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng.

b. Trường hợp quyền sử dụng đất có trước thời kỳ hôn nhân:

Quyền sử dụng đất rnà vợ, chồng “có được” trước khi kết hôn họặc được thừa kế riêng đương nhiên là tài sản riêng của vợ chồng, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận là tài sản chung.

6. Tài sản chung của vợ chồng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu

Đối với những tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu như nhà ở, quyền sử dụng đất và các tài sản có giá trị lớn khác… thì trong giấy chúng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng. Đây chính là căn cứ pháp lý dể xác định tài sản chung của vợ chồng khi có tranh chấp.

Đối với những tài sản mà vợ chồng đang có tranh chấp nhưng không chứng minh được tài sản đó là tài sản riêng của một bên thì tài sản đó là tài sản chung’ của vợ chồng. Quy định này phù hợp với nguyên tắc khuyến khích tăng khối tài sản chung nhằm bảo đảm nhu cầu chung của gia đình và cũng nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của vợ chồng.

7. Quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với tài sản chung của vợ chồng

Đối với tài sản chung của vợ chồng thì vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Quyền bình đẳng của vợ chồng đối với khối tài sản chung thể hiện trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư, kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận. Như vậy, mọi giao địch dân sự có liên quan đến tài sản có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình thì vợ chổng, cần phải bàn bạc, thoả thuận với nhau thì những giao dịch đó mới có giá tri pháp lý.

Trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung, pháp luật quy định phải có sự bàn bạc, thoả thuận của vợ chồng, Trong trường hợp vợ, chồng uỷ quyền cho nhau thì ngưòi được ủy quyền có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung trong phạm vi được uỷ quyền. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản có chữ ký của cả vợ và chồng (khoản 3 Điều 219 Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 1 Điều 24 Luật hồn nhân và gia đình).

Trong trường hợp vợ, chồng sống cách xa nhau vì lý do chính đáng không ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ của họ đối với tài sản chung hợp nhất.

8. Vợ hoặc chồng lao động trong gia đình cũng được coi là đóng góp vào tài sản chung của vợ chồng

Trong việc duy trì và phát triển khối tài sản chung khồng cần căn cứ vào công sức đóng góp của vợ, chồng. Trong những trường hợp vì lý do chính đáng và hoàn cảnh riêng của từng gia đình mà có thể vợ hoặc chồng không trực tiếp lao động tạo ra tài sản mà chỉ lao động trong gia đình” như làm nội trợ, chăm sóc con… thì quyền sở hữu của họ đối với tài sản chung vẫn ngang bằng với người kia. Điều đó có nghĩa là ‘lao động của vợ chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập” (điểm a khoản 2 Điều 95).

9. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?

Để hiểu rõ hơn vấn đề Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?, bạn hãy xem video dưới đây của chúng tôi, sẽ rất bổ ích cho bạn.

 

Trên đây là phần tư vấn của Luật Thái An về tội Tài sản chung của vợ chồng xác định thế nào ?. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi 19006218 – luật sư của chúng tôi sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.


HÃY THAM KHẢO DỊCH VỤ LUẬT SƯ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH TẠI HÀ NỘI CỦA LUẬT THÁI AN TẠI LINK NÀY.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN