Trong xu thế Việt Nam hội nhập sâu vào các thị trường quốc tế như ASEAN, EU, WTO… thì ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài cân nhắc việc làm ăn kinh doanh tại Việt Nam. Một trong số đó là việc kinh doanh dịch vụ bưu chính. Tuy nhiên cần lưu ý đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về trình tự thủ tục để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty dịch vụ bưu chính, chuyển phát.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đầu tư 2014
  • Luật bưu chính
  • Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 26/6/2013
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư

2. Ngành nghề kinh doanh dịch vụ bưu chính

a. Kinh doanh dịch vụ bưu chính đối với doanh nghiệp Việt Nam

Hoạt động bưu chính sử dụng cơ sở hạ tầng chung để thực hiện việc nhận, phân loại, đóng gói và chuyển thư, bưu thiếp, báo, tạp chí, ấn phẩm quảng cáo, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa hoặc tài liệu theo các tuyến và khu vực. Nhóm ngành nghề kinh doanh dịch vụ bưu chính bao gồm các hoạt động sau đây:

  • Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện và bưu phẩm bằng dịch vụ bưu chính qua mạng lưới bưu điện. Hoạt động này có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức vận tải, có thể sử dụng phương tiện vận tải thuộc sở hữu của bưu điện hoặc phương tiện vận tải công cộng;
  • Nhận thư hoặc bưu phẩm, bưu kiện từ các hòm thư công cộng hoặc cơ sở bưu điện;
  • Phân phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện.

Các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ bưu chính phải thỏa mãn các điều kiện của pháp luật, phải làm thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính. Để tìm hiểu thêm, bạn hãy đọc bài viết Điều kiện kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát.

b. Kinh doanh dịch vụ bưu chính đối với doanh nghiệp nước ngoài

Đối với các nhà đầu tư nước ngoài thì không hạn chế dịch vụ chuyển phát nhanh đối với tất cả các loại văn bản, tài liệu bao gồm dịch vụ bưu phẩm lai ghép, bưu phẩm trực tiếp và kiện, hàng hóa khác trừ việc giao nhận vật phẩm thông tin dưới dạng văn bản mà cước phí giao nhận thấp hơn 10 lần cước phí của một bức thư tiêu chuẩn ở [nấc] khối lượng đầu tiên đối với dịch vụ trong nước, 9 Đô-la Mỹ (USD) đối với dịch vụ quốc tế với điều kiện tổng khối lượng của các vật phẩm này không quá 2000gr; kiện (bao gồm cả sách và catalo) và các hàng hóa khác.

Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của các Thành viên sẽ được dành cho sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho Bưu chính Việt Nam hoặc các công ty con của Bưu chính Việt Nam đối với các hoạt động cạnh tranh.

3. Nhà đầu tư nước ngoài có được mua phần vốn góp của công ty Việt Nam không?

Điều 24 Luật Đầu tư 2014 quy định:

“1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này.”

Như vậy thì nhà đầu tư nước ngoài có quyền mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần của công ty Việt Nam, khi tuân thủ các quy định của pháp luật. Việc mua vốn góp hoặc cổ phần được cụ thể hóa tại Luật Đầu tư như sau:

“a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.”

Khi góp vốn vào công ty Việt Nam, xẩy ra các tình huống sau liên quan tới tỷ lệ vốn nước ngoài sau khi chuyển nhượng vốn, và liên quan tới ngành nghề kinh doanh. Đó là:

  1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  2. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.
  3. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn không thuộc trường hợp 1 và/hoặc 2 nêu trên

Nếu nhà đầu tư không thuộc trường hợp 1 hoặc 2 nêu trên thì làm thủ tục như đối với các nhà đầu tư Việt Nam. Nếu nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp 1 và/hoặc 2 nêu trên thì phải xin chấp thuận của Sở Kế hoạch Đầu tư nơi công ty được góp vốn đóng trụ sở, căn cứ Điều 26 Luật Đầu tư 2014.

4. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty dịch vụ bưu chính, chuyển phát

Dịch vụ bưu chính là ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2014, dó đó khi đối tác nước ngoài nếu muốn mua lại phần vốn góp thì phải làm thủ tục xin chấp thuận của Sở Kế hoạch Đầu tư.

Khi tiến hành xin công văn chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Sở kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư cần chứng minh năng lực tài chính (thông qua sao kê tài khoản ngân hàng đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc báo cáo tài chính hai năm gần nhất của nhà đầu tư là tổ chức dự kiến mua cổ phần, phần vốn góp). Năng lực tài chính quả Nhà đầu tư thể hiện phải lớn hơn hoặc bằng với số vốn góp nhận chuyển nhượng vào doanh nghiệp Việt Nam.

5. Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty dịch vụ bưu chính, chuyển phát

Thủ tục gồm hai bước là (i) Xin chấp thuận của Sở Kế hoạch Đầu tư nơi công ty kế toán, kiểm toán đặt trụ sở (ii) Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

a. Xin chấp thuận của Sở Kế hoạch đầu tư

Hồ sơ:

Nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Thủ tục:

  • Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;
  • Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện thì Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, theo đó cho phép hoặc không cho phép nhà đầu tư thực hiện việc mua lại vốn góp, cổ phần.
  • Trường hợp được chấp thuận, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật.

b. Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Để rõ hơn về thủ tục thay đối Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển nhượng cổ phần, vốn góp, bạn hãy đọc bài viết:

6. Dịch vụ thực hiện thủ tục để nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp, cổ phần của công ty Việt Nam:

Công ty Luật Thái An có thể thay mặt nhà đầu tư nước ngoài thực hiện toàn bộ thủ tục mua lại phần vốn góp, cổ phần của công ty Việt Nam. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm các nội dung sau:

  • Tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài
  • Xin công văn chấp thuận của Sở Kế hoạch Đầu tư
  • Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bạn có thể tham khảo bảng giá dịch vụ tại Bảng giá dịch vụ thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Luật Thái An cam kết giá dịch vụ cạnh tranh nhất, với dịch vụ chuyên nghiệp, trọn gói, hiệu quả – khách hàng hoàn toàn yên tâm!

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ