Công ty Luật Thái An có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình… Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về người mất tích có được hưởng thừa kế không?

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh :

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là Bộ Luật dân sự 2015.

2. Thế nào là người bị mất tích ?

Một người chỉ bị coi là mất tích nếu biệt tích 02 năm trở lên, dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực người đó còn sống hay đã chết. Khi người có quyền, lợi ích liên quan yêu cầu Tòa án tuyên bố người đó mất tích theo quy định tại điều 68 Bộ luật dân sự 2015, thì Tòa án sẽ xem xét và quyết định tuyên bố người đó đã mất tích.

3. Người mất tích có được hưởng thừa kế theo di chúc không ?

Tại Điều 643 Bộ luật Dân sự, di chúc sẽ bắt đầu có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế và không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Căn cứ theo quy định trên, việc người được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc mất tích không phải điều kiện để phần di chúc về phần di sản cho người đó không có hiệu lực. Do đó, nếu trong di chúc, cha mẹ vẫn để lại tài sản cho người con đã mất tích thì người này vẫn được hưởng phần di sản này.”

Như vậy pháp luật quy định rất rõ rằng việc người thừa kế theo di chúc mất tích không có nghĩa là người đó không được hưởng thừa kế.

4. Người mất tích có được hưởng thừa kế theo pháp luật không ?

Theo điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những người có quyền hưởng thừa kế như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Một người nếu thuộc vào hàng thừa kế thì được hưởng thừa kế theo pháp luật. Có nghĩa là nếu người để lại di sản không có di chúc thì việc phân chia thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật như trên. Phần thừa kế của một người thừa kế sẽ không thay đổi trừ khi người đó chết. Người bị tuyên bố mất tích không có nghĩa là người đó đã chết.

Như vậy, việc mất tích của một người không phải điều kiện để người thuộc hàng thừa kế trước không được hưởng di sản. Do đó, khi di sản thừa kế của cha mẹ được chia theo pháp luật thì người mất tích vẫn được hưởng.

Tuy nhiên, Điều 71 Bộ luật dân sự 2015 quy định về tuyên bố chết như sau:

Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:

a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.

Căn cứ vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.

Quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Theo đó, một người bị tuyên bố là chết khi thỏa mãn các điều kiện sau:

  • người có quyền, lợi ích liên quan tới người bị mất tích yêu cầu Tòa án
  • không có tin từ gì xác thực về việc còn sống đối với một trong các thời hạn sau đây:
    • trong vòng ba năm kể từ ngày bị tuyên bố mất tích
    • trong vòng năm năm trong trường hợp chiến tranh
    • trong vòng hai năm trong trường hợp thảm họa thiên tai
    • trong vòng năm năm kể từ khi bặt vô âm tính

5. Phân chia di sản thừa kế khi người mất tích trở về

Khi phân chia di sản dù là theo di chúc hay theo quy định pháp luật, nếu người mất tích được hưởng thì vẫn phải chừa phần di sản đó. Nếu người bị tuyên bố mất tích trở về thì Tòa án sẽ hủy quyết định tuyên bố mất tích và người này sẽ được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý (nếu có).

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi để trả lời câu hỏi: Người mất tích có được hưởng thừa kế không? Hãy gọi Tổng đài tư vấn luật về thừa kế và di chúc  – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và thực hiện dịch vụ về thừa kế, di chúc của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về thừa kế và di chúc là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ với những đồng người thừa kế khác, hoặc với những người thừa kế của bạn trong tương lai.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới thừa kế, di chúc g thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp thừa kế của chúng tôi.

7. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn, yêu cầu trên website của Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư.
Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói