Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp

Ngày nay với việc mở rộng sản xuất nông nghiệp theo mô hình nông thôn mới với sự tham gia của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh… thì nhu cầu thuê đất ngày càng cao. Đây là hoạt động chịu sự quản lý chặt chẽ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Để đảm bảo được quyền lợi và nghĩa vụ của các bên thì việc chú trọng khâu soạn thảo hợp đồng thuê đất rất cần thiết. Bởi vậy, Công ty Luật Thái An sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp để khách hàng tham khảo dưới đây:.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp

Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp là các văn bản pháp lý sau đây:

2. Đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là loại đất thuộc một trong các trường hợp bao gồm: Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản.

Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất như:

  • Xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;
  • Đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
  • Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

3. Hợp đồng thuê đất nông nghiệp là gì?

Hợp đồng thuê đất nông nghiệp có thể hiểu là sự thỏa thuận của các bên trong đó, bên cho thuê giao đất nông nghiệp cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định, còn bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê đất nông nghiệp mang bản chất của hợp đồng dân sự nên các bên tham gia hợp đồng thuê đất nông nghiệp được quyền tự do thỏa thuận các điều khoản nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật.

Hợp đồng thuê đất nông nghiệp hay còn gọi là hợp đồng thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp.

4. Hình thức của hợp đồng thuê đất nông nghiệp

Hình thức của hợp đồng thuê đất nông nghiệp phải tuân theo quy định tại Điều 502 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Hướng dẫn soạn mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp chi tiết nhất
Hướng dẫn soạn mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp chi tiết nhất – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Theo đó, hợp đồng thuê đất nông nghiệp là hợp đồng về quyền sử dụng đất nên phải được lập thành văn bản.

5. hợp đồng thuê đất nông nghiệp có phải công chứng không ?

Bên cạnh đó, Điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 cũng quy định:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

…3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

…b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.”

Như vậy, hợp đồng thuê đất nông nghiệp, cho thuê lại quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, còn việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê đất nông nghiệp được thực hiện theo yêu cầu các bên.

===>>> Xem thêm: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thế nào?

6. Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp

Chủ thể của hợp đồng thuê đất nông nghiệp tương đối đa dạng, có thể là giữa các tổ chức, cá nhân, hoặc giữa cơ quan có thẩm quyền với bên tổ chức thuê đất…. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho khách hàng mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp giữa các cá nhân với nhau dưới đây:

Tùy từng trường hợp cụ thể mà khách hàng cần chỉnh sửa, soạn thảo hợp đồng thuê đất nông nghiệp cho phù hợp.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT NÔNG NGHIỆP)

Số:………….

BÊN CHO THUÊ: (gọi tắt là Bên A):

Ông/Bà: …..………………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………………………………………………………..……

CMND/CCCD số :….……… ……………Ngày cấp: ……………………Nơi cấp:………………

Hộ khẩu thường trú:…..……………………………………………………………………………

BÊN THUÊ: (gọi tắt là Bên B):

Ông/Bà: …..………………………………………………………………………………………..

Ngày sinh: …………………………………………………………………………………..………

CMND/CCCD số :….………………… …Ngày cấp: ……………………Nơi cấp:………………

Hộ khẩu thường trú:…..…………………………………………… ………………………………

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

Hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất (gọi tắt là Hợp đồng thuê đất nông nghiệp) với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG 

Bên A đồng ý cho Bên B thuê quyền sử dụng đất với thông tin cụ thể như sau:

Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số……… do Ủy ban nhân dân huyện/quận/thành phố……….. cấp ngày…../……/……:

– Thửa đất số:………… Tờ bản đồ số:……….

– Địa chỉ thửa đất:…………………………………………..

– Diện tích:……………..m2 (Bằng chữ:………………………………………………………)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng:………………………m2

+ Sử dụng chung:…………………….m2

– Mục đích sử dụng:…………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng:……………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có):…………………………………………………….

ĐIỀU 2. THỜI HẠN CHO THUÊ

Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này là ………. kể từ ngày …….. đến ngày …………………

ĐIỀU 3. MỤC ĐÍCH THUÊ

Bên A cho Bên B thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này nhằm mục đích:………

ĐIỀU 4. GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá cho thuê là : …… (Bằng chữ:……………………)

Hình thức thanh toán: Tiền thuê được Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Phương thức thanh toán: ……….

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

5.1. Bên A có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu Bên B trả đủ tiền thuê theo quy định tại Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này;
  • Kiểm tra, nhắc nhở Bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
  • Yêu cầu Bên B trả lại diện tích đất nông nghiệp tại Điều 1 Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này khi hết thời hạn thuê mà không có thỏa thuận gia hạn thời gian thuê;
  • Yêu cầu Bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu Bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì Bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu Bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;

5.2. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

  • Giao quyền sử dụng đất tại Điều 1 Hợp đồng cho Bên B theo đúng thời điểm nêu tại Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này;
  • Đảm bảo cho Bên B được sử dụng ổn định thửa đất đã thuê nêu tại Điều 1 Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này;
  • Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật;
  • Nộp thuế sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật;
  • Báo cho Bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất (nếu có).

ĐIỀU 6. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

6.1. Bên B có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu Bên A giao diện tích đất nông nghiệp theo đúng thoả thuận tại Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này;
  • Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;
  • Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng diện tích đất nông nghiệp đã thuê theo Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này.

6.2. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

  • Sử dụng đất đúng mục đích và đúng thời hạn thuê theo Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này;
  • Không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất;
  • Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thoả thuận theo Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này;
  • Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;
  • Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
  • Trả lại đất sau khi hết thời hạn thuê theo quy định tại Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này;

ĐIỀU 7. ĐĂNG KÝ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

  • Việc đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do Bên A chịu trách nhiệm thực hiện.
  • Lệ phí liên quan đến việc thuê quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này do bên…….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 8. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Các cam kết chung

Hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây :

  • Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp này.
  • Hai bên giao kết hợp đồng thuê đất nông nghiệp này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  • Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp này. Nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
  • Trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục việc thuê nhà trên thì các bên có quyền chấm dứt hợp đồng thuê đất nông nghiệp này nhưng phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn 30 ngày. Trong thời hạn này, khi có sự thống nhất ý kiến của bên kia, hai bên có thể kết thúc hợp đồng thuê đất nông nghiệp này trước thời hạn.

8.2. Cam đoan của mỗi Bên

Ngoài cam kết chung nêu trên, mỗi bên cam đoan như sau:

Cam đoan của Bên A:

  • Những thông tin về diện tích đất đã ghi trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp này là đúng sự thật;
  • Diện tích đất thuộc trường hợp được cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng thuê đất nông nghiệp này, thửa đất không có tranh chấp; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Cam đoan của Bên B:

  • Những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp này là đúng sự thật;
  • Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng thuê đất nông nghiệp này.

ĐIỀU 9. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  • Trách nhiệm của bên cho thuê khi vi phạm hợp đồng thuê đất nông nghiệp này như sau: ………………………………………………
  • Trách nhiệm của bên thuê khi vi phạm hợp đồng thuê đất nông nghiệp: ……………………………………….
  • Các trường hợp bất khả kháng: Bên thuê hoặc Bên cho thuê không bị coi là vi phạm hợp đồng và không bị phạt hoặc không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện các nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê đất nông nghiệp này do có sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, …sự thay đổi quy định pháp luật và các trường hợp khác mà không phải do lỗi của các Bên gây ra.
  • Các thỏa thuận khác: ………………………………………………………………………………………..
Cần chú trọng soạn thảo hợp đồng thuê đất nông nghiệp để hạn chế xảy ra tranh chấp
Cần chú trọng soạn thảo hợp đồng thuê đất nông nghiệp để hạn chế xảy ra tranh chấp. – ảnh minh hoạ: internet

ĐIỀU 10. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Do các bên thỏa thuận: ……………………………………………………………………………………………..

===>>> Xem thêm:05 lưu ý về điều khoản phạt vi phạm hợp đồng

ĐIỀU 11. CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

11.1. Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

– ………………………………………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………………………………………

===>>> Xem thêm:Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

11.2. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng thuê đất nông nghiệp:

– ………………………………………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………………………………………

11.3. Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng thuê đất nông nghiệp: ……………………………………………………………..

11.4. Các thỏa thuận khác: ………………………………………………………………………………………..

===>>> Xem thêm: Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng

ĐIỀU 12. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê đất nông nghiệp này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.
  • Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Phán quyết của Toà án buộc hai bên phải thi hành và bên thua phải chịu mọi phí tổn liên quan.

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp đất đai

ĐIỀU 13. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng thuê đất nông nghiệp này.
  • Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này có hiệu lực kể tư ngày ký và chấm dứt sau khi các bên hoàn thành xong nghĩa vụ của mình.
  • Hợp đồng thuê đất nông nghiệp này được lập thành…… (………) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bản gồm…..tran
Bên thuê đất

(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có)

Bên cho thuê đất

(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

Trên đây là mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêm:Mẫu hợp đồng thuê, cho thuê tài sản

===>>> Xem thêm: Soạn thảo hợp đồng thuê, cho thuê

===>>> Xem thêm:Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng

6. Dịch vụ tư vấn, rà soát và soạn thảo hợp đồng thuê đất nông nghiệp của Luật Thái An

Hợp đồng thuê đất nông nghiệp thường tương đối phức tạp, tùy từng trường hợp cụ thể mà các điều khoản cần điều chỉnh cho phù hợp. Vậy nên việc sự dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê đất nông nghiệp hoặc các hợp đồng thuê đất khác là rất cần thiết.

Công ty Luật Thái An với đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý giàu chuyên môn và dày dạn kinh nghiệm chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng.

Để tìm hiểu về dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê đất nông nghiệp, khách hàng có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói