Quy định chung về tố cáo
Tố cáo là một trong những phương thức quan trọng để bảo đảm và thực hiện quyền của công dân trong việc giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Thông qua việc tố cáo, công dân có thể phát hiện, phản ánh và yêu cầu xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý nhà nước, góp phần bảo đảm pháp luật được thực thi nghiêm minh.
1. Tố cáo là gì
Khoản 1 Điều 2 Luật tố cáo năm 2018 có quy định: Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhiều luật chuyên ngành cũng có những quy định riêng liên quan đến hoạt động tố cáo trong phạm vi lĩnh vực mà mình điều chỉnh. Tuy nhiên, các quy định này về cơ bản vẫn được xây dựng và áp dụng trên nền tảng các nguyên tắc, trình tự và thủ tục chung do Luật Tố cáo quy định, qua đó bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật trong việc thực hiện và giải quyết tố cáo.
Chẳng hạn, đối với tố cáo trong lĩnh vực tố tụng hình sự, cá nhân có quyền báo cho cơ quan, người có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi cho rằng hành vi đó đã hoặc có nguy cơ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Thời hiệu tố cáo?
Luật tố cáo 2018 cũng như các quy định pháp luật chuyên ngành không có quy định thời hiệu tố cáo. Bất cứ khi nào phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì đều có quyền gửi đơn hoặc tố cáo trực tiếp với người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật
3. Người tố cáo
Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật tố cáo thì Người tố cáo chính là cá nhân thực hiện việc tố cáo.
3.1 Quyền của người tố cáo
- Thực hiện quyền tố cáo;
- Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;
- Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết, tiếp tục giải quyết, kết luận nội dung tố cáo;
- Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết;
- Rút tố cáo;
- Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;
- Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO
3.2 Nghĩa vụ của người tố cáo
- Cung cấp thông tin cá nhân;
- Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan mà mình có được;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;
- Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;
- Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra
>>> Xem thêm: NGƯỜI TỐ CÁO

4. Người bị tố cáo
Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo được quy định tại Điều 10 Luật tố cáo như sau:
4.1 Quyền của người bị tố cáo
- Được thông báo về nội dung tố cáo, việc gia hạn giải quyết, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết, tiếp tục giải quyết tố cáo;
- Được giải trình, đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
- Được nhận kết luận nội dung tố cáo;
- Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người giải quyết tố cáo trái pháp luật;
- Được phục hồi danh dự, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4.2 Nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Có mặt để làm việc theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo;
- Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý theo kết luận nội dung tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
- Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi trái pháp luật của mình gây ra.
>>> Xem thêm: NGƯỜI BỊ TỐ CÁO
5. Người giải quyết tố cáo
Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo. Người giải quyết tố cáo có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 11 Luật tố cáo như sau:
5.1 Quyền của người giải quyết tố cáo:
- Yêu cầu người tố cáo đến làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
- Yêu cầu người bị tố cáo đến làm việc, giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan;
- Yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
- Tiến hành các biện pháp cần thiết để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu làm căn cứ để giải quyết; áp dụng hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;
- Kết luận nội dung tố cáo;
- Xử lý kết luận nội dung tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
5.2 Nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo:
- Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật;
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;
- Không tiết lộ thông tin về việc giải quyết; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo;
- Thông báo cho người tố cáo về việc thụ lý hoặc không thụ lý, việc chuyển vụ việc tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết, tiếp tục giải quyết, kết luận nội dung tố cáo;
- Thông báo cho người bị tố cáo về nội dung tố cáo, gia hạn giải quyết, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết, tiếp tục giải quyết; gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo;
- Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật của mình gây ra.
6. Hình thức tố cáo
Hình thức tố cáo phải tuân thủ các quy định tại Điều 22, Điều 23 Luật tố cáo thì mới được tiếp nhận. Theo đó việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn
Đơn tố cáo phải ghi rõ:
- Ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;
- Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.
- Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.
- Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.
Trường hợp tố cáo trực tiếp
Trường hợp tố cáo trực tiếp người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ các nội dung như Đơn tố cáo.
Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
7. Xử lý ban đầu thông tin tố cáo
Sau khi nhận được tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu thông tin, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý trong thời hạn 7 ngày làm việc.
Trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
– Trường hợp đủ điều kiện thụ lý: ra quyết định thụ lý .
-Trường hợp không đủ điều kiện thụ lý: không thụ lý và thông báo ngay cho người tố cáo biết lý do không thụ lý.
– Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, phải chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo. Trường hợp tố cáo trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo hướng dẫn đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
– Không xử lý tố cáo trong trường hợp:
- Nhận được tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết và được gửi đồng thời cho nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó có cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hoặc trường hợp đã hướng dẫn nhưng người tố cáo vẫn gửi tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền giải quyết.
- Nhận được tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng họ tên của người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo hình thức quy định. Trừ trường hợp tố cáo có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh.
– Tố cáo có dấu hiệu của tội phạm, áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm
- Chuyển ngay hồ sơ, tài liệu đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Điều kiện thụ lý tố cáo
Người giải quyết tố cáo phải ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 22 Luật tố cáo sau đây:
- Tố cáo được thực hiện thông qua các hình thức hợp pháp theo quy định (đã được trình bày tại Mục 6 của bài viết này)
- Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
- Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận;
- Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.
- Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trên đây là các quy định chung về điều kiện thụ lý tố cáo. Tuy nhiên, đối với từng lĩnh vực cụ thể, pháp luật có thể đặt ra những yêu cầu riêng đối với việc thụ lý tố cáo. Đơn cử như trong lĩnh vực tố tụng hình sự, theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT, cơ quan, người có thẩm quyền chỉ thụ lý giải quyết tố cáo khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Thứ nhất, nội dung phản ánh phải thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự và được thực hiện bằng đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp thực hiện bằng đơn, đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập đơn; họ tên, địa chỉ của người tố cáo; họ tên, chức danh, chức vụ của người bị tố cáo; nội dung, lý do, tài liệu liên quan và yêu cầu giải quyết. Đơn phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn. Nếu nhiều người cùng thực hiện đối với một nội dung thì trong đơn cần ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, phương thức liên hệ của từng người, đồng thời xác định rõ người đại diện.
- Trường hợp trình bày trực tiếp, người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn viết đơn hoặc ghi nhận đầy đủ nội dung bằng văn bản và yêu cầu người trình bày ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Nếu có nhiều người cùng đến tố cáo về một nội dung thì hướng dẫn cử đại diện thực hiện việc lập đơn hoặc ghi nhận nội dung, đồng thời yêu cầu những người liên quan ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
Thứ hai, vụ việc chưa được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng xuất hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung quyết định giải quyết thì được xem xét theo quy định.
Trường hợp khiếu nại đã được giải quyết đúng pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết và chuyển sang tố cáo hành vi của người giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý khi người thực hiện cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung tố cáo đó.
Thứ ba, vụ việc phải thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Thẩm quyền giải quyết tố cáo về nguyên tắc được quy định như sau:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết.
Ngoài ra, pháp luật quy định rất cụ thể về các trường hợp đặc thù khác, chi tiết có tại:
10. Trình tự giải quyết tố cáo
Bước 1: Thụ lý tố cáo
Tố cáo chỉ được thụ lý khi có đủ các điều kiện được quy định tại mục 8 của Bài viết này
Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo.
Căn cứ quy định tại Điều 31 Luật tố cáo, Điều 10 Nghị định 31/2019/NĐ-CP thì việc xác minh nội dung tố cáo được thực hiện như sau:
- Người giải quyết tố cáo tự mình tiến hành xác minh hoặc thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh. Trường hợp thành lập Tổ xác minh thì phải có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Tổ trưởng
- Trường hợp giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh thì phải có văn bản giao xác minh. Thủ trưởng cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm thành lập Tổ xác minh.
- Người xác minh phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc.
- Người xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.
- Kết thúc việc xác minh, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết về kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp xử lý.
Lưu ý: Không giao nhiệm vụ làm Tổ trưởng Tổ xác minh, thành viên Tổ xác minh đối với những người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố mẹ bên vợ hoặc bên chồng, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột là người bị tố cáo hoặc có lợi ích liên quan trực tiếp với người bị tố cáo.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo.
Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo theo quy định tại Điều 35 Luật tố cáo
Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:
- Kết quả xác minh;
- Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;
- Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Gửi kết luận nội dung tố cáo:
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến những người sau đây:
- Người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Đồng thời thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
Bước 4. Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo
– Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
- Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật: khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
- Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật: áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm: chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.
11. Thời hạn giải quyết tố cáo
– Đối với vụ việc thông thường: Thời hạn giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Tố cáo năm 2018, là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý.
– Đối với vụ việc phức tạp: có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày. Vụ việc phức tạp là vụ việc có một trong các tiêu chí sau đây:
- Tố cáo về một nội dung nhưng phải xác minh từ 02 địa điểm trở lên;
- Tố cáo có từ 02 nội dung phải xác minh trở lên;
- Nhiều người tố cáo về cùng một nội dung hoặc nội dung tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người;
- Tố cáo có yếu tố nước ngoài: người tố cáo ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài; hành vi bị tố cáo xảy ra ở nước ngoài; nội dung tố cáo phải xác minh ở nước ngoài;
- Nội dung tố cáo liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình giải quyết tố cáo còn ý kiến khác nhau;
- Có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn.
– Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp: thì có thể gia hạn giải quyết hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Vụ việc đặc biệt phức tạp là vụ việc có từ 02 tiêu chí trở lên được quy định tại vụ việc phức tạp nêu trên.
– Đối với tố cáo liên quan đến hành vi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố phải được xem xét, giải quyết trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận. Trường hợp phải xác minh thêm thì thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận
12. Hỗ trợ pháp lý về tố cáo – Giải pháp từ Công ty Luật Thái An
Trong thực tiễn áp việc thực hiện quyền tố cáo không chỉ đòi hỏi phải có căn cứ rõ ràng mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không nắm vững các quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục hoặc không đánh giá chính xác tính chất pháp lý của hành vi bị tố cáo.
Việc tố cáo không đúng đối tượng, sai cơ quan có thẩm quyền, thiếu căn cứ hoặc không bảo đảm hình thức, nội dung theo quy định có thể dẫn đến việc không được thụ lý, kéo dài thời gian giải quyết, thậm chí phát sinh trách nhiệm pháp lý đối với người tố cáo.
Nhằm hỗ trợ cá nhân, tổ chức thực hiện quyền tố cáo một cách đúng pháp luật, hiệu quả và hạn chế tối đa các rủi ro nêu trên, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện trong lĩnh vực tố cáo.
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo mật, tuân thủ đúng quy định pháp luật, qua đó góp phần bảo vệ hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
