Khi người lao động vi phạm nội quy công ty thì việc bị xử lý kỷ luật là điều tất yếu. Tuy nhiên, pháp luật có quy định các trường hợp ngoại lệ không được kỷ luật người lao động. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề khi nào không kỷ luật người lao động?

Câu hỏi của khách hàng: Khi nào không kỷ luật người lao động?

Chào luật sư. Tôi tên là N.V.Sinh, 30 tuổi, hiện đang cư trú tại Hà Đông. 

Tôi đang quản lý hành chính nhân sự tại một công ty X. Khi người lao động vi phạm nội quy, quy chế của công ty sẽ phải chịu kỷ luật. Tuy nhiên tôi nghe nói rằng có những trường hợp người lao động rõ ràng đã vi phạm nhưng lại không bị xử lý kỷ luật. Mong luật sư giải đáp cho tôi khi nào thì không kỷ luật người lao động? Xin cảm ơn!

Luật Thái An trả lời 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi: Khi nào không kỷ luật người lao động ?

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề các trường hợp không xử lý kỷ luật người lao động là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Kỷ luật lao động

Kỷ luật lao động là việc đưa ra các biện pháp xử lý đối với người lao động vi phạm nội quy của công ty và quy tắc lao động nhằm răn đe, nhắc nhở,… Tùy theo mức độ vi phạm mà người vi phạm có thể chịu các hình thức xử lý kỷ luật khác nhau trong 4 hình thức xử lý kỷ luật sau:

  • Khiển trách;
  • Kéo dài thời hạn nâng lương (6 tháng trở xuống);
  • Cách chức;
  • Sa thải.

===>>> Xem thêm: Căn cứ kỷ luật người lao động

3. Các trường hợp không xử lý kỷ luật người lao động

Khi có hành vi vi phạm quy định trong lao động thì đương nhiên người lao động phải chịu kỷ luật cho hành vi sai phạm đó.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật hoặc “tạm thời” không kỷ luật người lao động. Cụ thể, theo nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động tại khoản 4, khoản 5, Điều 122 Bộ luật lao động 2019 quy định các trường hợp sau:

  • Người lao động nghỉ phép do ốm đau, điều dưỡng;
  • Người lao động nghỉ việc khi người sử dụng lao động đồng ý;
  • Người lao động đang trong quá trình tạm giữ, tạm giam;
Các trường hợp không kỷ luật người lao động dưới mọi hình thức
Các trường hợp không kỷ luật người lao động dưới mọi hình thức-Nguồn ảnh minh hoạ: Internet
  • Người lao động đang chờ kết quả điều tra đối với hành vi vi vi phạm áp dụng hình thức sa thải theo khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Bộ luật lao động, đó là:

“1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;”

  • Người lao động là lao động nữ đang mang thai, nghỉ thai sản;
  • Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
  • Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Như vậy:

Nếu người lao động vi phạm kỷ luật khi đang ở một trong các trường hợp trên thì tạm thời sẽ không bị xử lý kỷ luật. Quy định này được đưa ra nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động trong những hoàn cảnh đặc biệt.

Ngoài ra, khi người lao động mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi mà có hành vi vi phạm thì không bị kỷ luật lao động. Vì tại thời điểm có hành vi vi phạm, người lao động này đã mất năng lực hành vi dân sự nên được coi là không có lỗi.

5. Khi nào được xử lý kỷ luật các trường hợp không xử lý kỷ luật người lao động nêu trên?

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 123 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”

Theo đó, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động thông thường tối đa là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Nếu hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động kéo dài đến 12 tháng.

===>>>Xem thêm: Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Khi hết thời gian quy định đối với các trường hợp “tạm hoãn” xử lý kỷ luật theo khoản 4, Điều 122 Bộ luật lao động 2019 như phân tích trên, thì:

  • Nếu còn thời hiệu xử lý kỷ luật thì tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay;
  • Nếu hết thời hiệu xử lý kỷ luật lao động thì có thể kéo dài thời hiệu thêm tối đa là 60 ngày, trường hợp đặc biệt được kéo dài đến 12 tháng.

Lưu ý, đối với trường hợp tại khoản 5 Điều 122 Bộ luật lao động “người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình” thì sẽ không được kỷ luật lao động.

===>>> Xem thêm: Trình tự, thủ tục kỷ luật người lao động

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về các trường hợp không kỷ luật người lao động. Nếu bạn cần được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động. Luật sư sẽ luôn đồng hành hỗ trợ bạn. 

6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

===>>> Xem thêm: Tư vấn luật lao động

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai…
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói