Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về những trường hợp giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh những trường hợp giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là Luật Doanh nghiệp 2014.

2. Vốn điều lệ trong công ty cổ phần là gì?

  • Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá của tất cả các loại cổ phần công ty đã bán. Thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp vốn điều lệ của công ty cổ phần sẽ được tính theo tổng số mệnh giá của tất cả các loại cổ phần sẽ được cổ đông đăng ký mua và ghi nhận trong điều lệ của công ty.
  • Trong quá trình hoạt động công ty có thể thay đổi vốn điều lệ để phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế.

3. Công ty cổ phần giảm vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông có thể quyết định việc hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty với hai điều kiện:

  • Công ty phải có thời gian kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi thực hiện giảm vốn (hoàn trả vốn góp cho cổ đông).

4. Công ty mua lại cổ phần đã phát hành

Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng cách mua lại cổ phần từ các cổ đông. Thông thường có hai trường hợp mua lại cổ phần:

  •  Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
    • Những cổ đông đã biểu quyết phản đối nghị quyết về việc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông hoặc tổ chức lại công ty quy định tại Điều lệ công ty thì có thể yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu mua lại cổ phần của cổ đông phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng, giá dự định bán của từng loại cổ phần, lý do bán cổ phần. Cổ đông phải gửi yêu cầu mua lại đến công ty trong vòng mười ngày, kể từ ngày nghị quyết được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
    • Kể từ ngày nhận được yêu cầu, công ty cổ phần phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông với giá thị trường hoặc giá tính theo quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày.
    • Các bên có thể yêu cầu một đơn vị có chức năng thẩm định giá để tiến hành định giá nếu không thỏa thuận được về giá trị cổ phần. Trong trường hợp này phải giới thiệu ít nhất 3 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và đưa ra quyết định cuối cùng.
  • Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
    • Công ty có thể quyết định mua lại, nhưng không được vượt quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán.
    • Hội đồng quản trị có thể quyết định mua lại ít hơn hoặc bằng 10% tổng số từng loại cổ phần đã được chào bán trong 12 tháng. Trong trường hợp mua lại cổ phần khác, Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định.
    • Hội đồng quản trị có thể quyết định giá mua lại cổ phần.
      Lưu ý: Giá mua lại cổ phần phổ thông không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm đó, trừ khi công ty mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ. Đối với cổ phần loại khác, nếu công ty không có thỏa thuận với cổ đông hoặc  Điều lệ công ty không quy định khác thì giá mua lại cũng không được thấp hơn giá thị trường.
    • Trường hợp Công ty mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ: Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được bảo đảm thông báo đến tất cả cổ đông trong vòng 30 ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua.
      Nội dung thông báo bao gồm: tên, địa chỉ trụ sở chính, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần, thủ tục và thời hạn thanh toán.
    • Trường hợp cổ đông đồng ý bán lại cổ phần:
      Trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày thông báo, cổ đông phải bảo đảm gửi chào bán của mình bằng đến cho công ty.
      Nội dung việc chào bán: họ, tên, địa chỉ thường trú, số thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân, đối với cổ đông là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần chào bán và số cổ phần sở hữu; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông.

5. Giảm vốn do các cổ đông thanh toán không đầy đủ, đúng hạn

  • Trường hợp các cổ đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập. Để thực hiện việc điều chỉnh giảm vốn điều lệ và thay đổi cổ đông sáng lập: Công ty có thời hạn 30 ngày để làm việc này.

Trên đây là phần tư vấn về những trường hợp giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và dịch vụ đăng ký kinh doanh của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh là một nhu cầu tương đối thường xuyên của doanh nghiệp. Khi có nhu cầu này, doanh nghiệp cần nắm bắt được các quy định của pháp luật hoặc liên hệ với luật sư để thay mặt doanh nghiệp thực hiện dịch vụ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bạn hãy tham khảo các bài viết sau:

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ