Tạm ngừng kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020

Công ty Luật Thái An™ tự hào có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về pháp lý doanh nghiệp. Hiện nay chúng tôi đang cung cấp dịch vụ tạm dừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động với nhiều ưu điểm là trọn gói, nhanh chóng, chi phí hợp lý.

Dịch vụ trọn gói: 800.000 đ 


1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về tạm ngừng kinh doanh là Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Quyền được tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc toàn doanh nghiệp.

Trước đây, theo Luật Doanh nghiệp 2014, khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh tại phòng đăng kí kinh doanh nơi đăng kí kinh doanh, đồng thời gửi thông báo đến phòng đăng kí kinh doanh nơi có chi nhánh, văn phòng đại diện trước 15 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không quá 1 năm. Trường hợp doanh nghiệp muốn gia hạn thời gian tạm dừng kinh doanh thì chỉ được gia hạn tối đa thêm một năm.

Tuy nhiên đến Luật Doanh nghiệp 2020, khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. Như vậy, so với Luật 2014 thì thủ tục thông báo tạm ngừng đã được rút ngắn đáng kể và đây cũng là nội dung cải cách hành chính được coi là điểm mới tích cực của Luật Doanh nghiệp 2020.

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nếu doanh nghiệp bị phát hiện không đáp ứng đủ điều kiện thì sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành nghề kinh doanh đó.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thực hiện thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

3. Trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động

Trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh gồm 4 bước cơ bản như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp thực hiện đăng ký kinh doanh;
  • Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp;
  • Bước 4: Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh.

4. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động

Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh gồm các giấy tờ sau đây:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh của công ty;
  • Quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh; Biên bản họp hội đồng thành viên, quyết định của hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Biên bản họp hội đồng quản trị, Quyết định của hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh
  • Trường hợp ủy quyền thì người ủy quyền phải nộp giấy tờ chứng thực cá nhân.
Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh
Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh/tạm ngưng hoạt động

5. Xử phạt hành chính nếu không đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động

Theo quy định của pháp luật, khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan quản lý kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày thay đổi. Nếu vi phạm quy định này thì doanh nghiệm sẽ bị phạt hành chính, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn quy định quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn quy định quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Doanh nghiệp buộc đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo trình tự và thủ tục đã nêu ở trên.

6. Nội dung dịch vụ tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động của Luật Thái An

Khi cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh cho khách hàng, chúng tôi thực hiện các công việc sau đây:

  • Tư vấn luật trước khi thay đổi nội dung ĐKKD
  • Soạn thảo hồ sơ
  • Thay mặt khách hàng:
    • Nộp hồ sơ tại Sở KH&ĐT
    • Theo dõi việc xử lý hồ sơ, bổ sung hồ sơ (nếu có)
    • Nhận kết quả
    • Nộp phí, lệ phí liên quan
    • Đăng Bố cáo về việc thay đổi nội dung ĐKKD

7. Quy trình cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động:

Quý khách hàng vui lòng xem bài viết Quy trình cung cấp dịch vụ của Luật Thái An.

8. Giấy tờ khách hàng cần cung cấp để tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động:

Trước khi bắt đầu thực hiện dịch vụ, khách hàng cần chuẩn bị các giấy tờ và thông tin sau:

Tài liệu:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty (bản sao)
  • Căn cước/CMND của người đại diện theo pháp luật của Công ty (bản sao)

Thông tin: Thời gian tạm ngừng kinh doanh

9. Thời gian thực hiện dịch vụ tạm ngừng kinh doanh/tạm ngừng hoạt động:

Thời gian thực hiện dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của Luật Thái An là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ

10. Kết quả dịch vụ tạm ngừng kinh doanh//tạm ngừng hoạt động

Khách hàng sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi để chứng minh việc tạm ngừng kinh doanh đã hoàn tất,

11. Giá dịch vụ tạm ngừng kinh doanh//tạm ngừng hoạt động

Quý khách hàng vui lòng xem bài viết Bảng giá dịch vụ.


Tham khảo thêm các dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệpthay đổi đăng ký kinh doanh.


THÔNG TIN LIÊN QUAN


Tác giả bài viết:

Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động