Xử phạt vi phạm về đấu thầu – Quy định và thực tiễn áp dụng

Hoạt động đấu thầu giữ vai trò quan trọng trong việc lựa chọn nhà thầu có năng lực, đảm bảo hiệu quả đầu tư, sử dụng minh bạch và tiết kiệm ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng vi phạm quy định đấu thầu vẫn xảy ra khá phổ biến, gây ra thất thoát, lãng phí, làm giảm tính cạnh tranh và minh bạch. Chính vì vậy, Nhà nước đã ban hành nhiều quy định pháp luật để xử lý, trong đó xử phạt vi phạm về đấu thầu là một chế tài quan trọng.

Bài viết này sẽ phân tích toàn diện quy định pháp luật về xử phạt vi phạm trong đấu thầu theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, đồng thời đưa ra nhận định thực tiễn và giải pháp cho các doanh nghiệp tham gia đấu thầu.

1. Cơ sở pháp lý về xử phạt vi phạm trong đấu thầu

  • Luật Đấu thầu 2013: Đặt nền tảng pháp lý cho hoạt động lựa chọn nhà thầu.
  • Luật sửa đổi, bổ sung năm 2019: Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung.
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP: Ban hành ngày 28/12/2021, quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, bao gồm cả lĩnh vực đấu thầu. Đây là cơ sở quan trọng nhất để áp dụng xử phạt.

Xem thêm: TÌM HIỂU LUẬT ĐẤU THẦU

Nếu bên mời thầu và bên tham dự thầu vi phạm thì đều bị xử phạt hành chính, cụ thể như sau:

2. Xử phạt vi phạm về đấu thầu khi lựa chọn nhà thầu

Pháp luật đấu thầu đã có những quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu, nếu vi phạm những quy định đó sẽ bị xử phạt khá nặng:

a. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: lựa chọn nhà thầu

HÀNH VIPHẠT
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không đầy đủ nội dung hoặc không đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán khi đã đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán đó.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu và loại hợp đồng không phù hợp với quy mô, tính chất gói thầu.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu chưa được phê duyệt trừ trường hợp chỉ định thầu đối với các gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Phân chia dự án, dự toán thành các gói thầu không đáp ứng yêu cầu về tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án dẫn đến làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu hoặc để tránh áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

b. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: đăng tải thông tin trong đấu thầu

HÀNH VIPHẠT
không tuân thủ quy định về thời hạn trong việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
a) Không đăng tải hoặc đăng tải không đầy đủ nội dung thuộc hồ sơ mời thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
b) Đăng tải hồ sơ mời thầu không thống nhất với nội dung đã được phê duyệt.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
không cung cấp, đăng tải các thông tin về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

c. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu

HÀNH VIPHẠT
Phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không tổ chức thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trước khi phê duyệt.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đúng thẩm quyền;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Nêu các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra cạnh tranh không bình đẳng;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với quy mô, tính chất kỹ thuật của gói thầu;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Yêu cầu nhà thầu phải nộp giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương giấy phép bán hàng đối với hàng hóa thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường, đã được tiêu chuẩn hóa và được bảo hành theo quy định của nhà sản xuất.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt;Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi chưa đủ điều kiện theo quy định.Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

d. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: tổ chức lựa chọn nhà thầu và đánh giá hồ sơ

HÀNH VIPHẠT
Không nêu, nêu không đầy đủ hoặc không chính xác địa chỉ phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu, thư mời thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không gửi thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hoặc thông báo không nêu rõ hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không tiếp nhận hoặc tiếp nhận, quản lý hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không đúng quy định pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu theo đúng thời gian, địa điểm nêu trong thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không đúng thời hạn quy định.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu khi việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đáp ứng thời gian quy định;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không đóng, mở thầu theo đúng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không gửi biên bản mở thầu cho nhà thầu tham gia dự thầu;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu không đầy đủ nội dung, không chính xác, không đúng thẩm quyền.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không tổ chức thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi phê duyệt;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không tiến hành làm rõ, yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu nhưng không làm thay đổi kết quả đánh giá đối với nhà thầu;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, quy định pháp luật về đấu thầu nhưng không làm thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu;Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
Không tiến hành làm rõ, yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dẫn đến làm thay đổi kết quả đánh giá đối với nhà thầu;Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
Cho phép nhà thầu làm rõ, bổ sung nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đúng quy định làm thay đổi bản chất của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất dẫn đến làm thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu.Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
Xem thêm:

Đánh giá nhà thầu theo tiêu chuẩn Luật đấu thầu 2023

xử phạt vi phạm về đấu thầu
Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về xử phạt vi phạm về đấu thầu. ảnh minh họa: Luật Thái An

đ. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: thương thảo hợp đồng, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và hợp đồng

HÀNH VIPHẠT
Không tiến hành thương thảo hợp đồng hoặc thương thảo hợp đồng không bảo đảm nguyên tắc hoặc nội dung theo quy định của pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không gửi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu không đầy đủ hoặc không đúng nội dung theo quy định của pháp luật về đấu thầu.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không yêu cầu nhà thầu trúng thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định hoặc có bảo đảm thực hiện hợp đồng nhưng không đúng quy định;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không thực hiện tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi nhà thầu thuộc trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Ký hợp đồng trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Triển khai thực hiện gói thầu trước khi ký hợp đồng.Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

Xem thêm:

08 Loại Hợp đồng với nhà thầu áp dụng từ ngày 01/01/2024

e. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: vi phạm các điều cấm trong đấu thầu

HÀNH VIPHẠT
Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu.Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
Thông thầu.Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
Gian lận trong đấu thầu.Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
Cản trở hoạt động đấu thầu.Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu.Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu.Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
Chuyển nhượng thầu trái phép.Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng

f. Xử phạt vi phạm khác về đấu thầu:

HÀNH VIPHẠT
Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu không đúng quy định pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu định kỳ theo quy định pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không đúng thời hạn thông tin, hồ sơ, tài liệu về công tác đấu thầu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi, giám sát hoạt động đấu thầu.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu nhưng không có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Cá nhân tham gia Tổ chuyên gia hoặc tổ chức thẩm định các nội dung trong đấu thầu nhưng không có bản cam kết theo quy định của pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không tổ chức đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu đủ điều kiện tổ chức đấu thầu qua mạng theo lộ trình quy định.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Tổ chức đào tạo đấu thầu cơ bản không đảm bảo nội dung chương trình và thời lượng đào tạo theo quy định của pháp luật về đấu thầu;Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Khai thác, sử dụng các thông tin về đấu thầu và các tài liệu kèm theo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dưới bất kỳ hình thức và phương tiện nào khi chưa được sự cho phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục cơ sở dữ liệu mở theo quy định.Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

3. Xử phạt vi phạm về đấu thầu khi lựa chọn nhà đầu tư

Pháp luật đấu thầu đã có những quy định chi tiết về lựa chọn nhà đầu tư, nếu vi phạm những quy định đó sẽ bị xử phạt khá nặng:

a. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

HÀNH VIPHẠT
Không nêu hoặc nêu không đầy đủ hoặc không chính xác địa chỉ phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong thông báo mời thầu, thư mời thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không thực hiện thông báo theo quy định;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không tiếp nhận hoặc tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư không đúng quy định;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho nhà đầu tư theo đúng thời gian, địa điểm nêu trong thông báo mời thầu;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư theo quy định;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không đóng, mở thầu theo đúng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không gửi biên bản mở thầu cho nhà đầu tư tham gia dự thầu;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư không đầy đủ nội dung, không chính xác, không đúng thẩm quyền;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không làm thay đổi kết quả lựa chọn nhà đầu tư;Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Cho phép nhà đầu tư làm rõ đối với các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm nhưng không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư tham dự thầu;Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Không tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước khi phê duyệt;Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Không tổ chức thẩm định danh sách ngắn, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Lựa chọn nhà đầu tư khi chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định;Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến thay đổi kết quả lựa chọn nhà đầu tư;Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
Cho phép nhà đầu tư làm rõ đối với các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm dẫn đến làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư tham dự thầu.Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

b. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: lập, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất

HÀNH VIPHẠT
lập, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất không đáp ứng điều kiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

c. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

HÀNH VIPHẠT
Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi chưa đủ các điều kiện theo quy định;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đúng thẩm quyền;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tư không phù hợp quy định về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư, ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư đã được phê duyệt.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
nêu các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra cạnh tranh không bình đẳng.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

d. Xử phạt vi phạm về đấu thầu: hợp đồng lựa chọn nhà đầu tư

HÀNH VIPHẠT
Không tiến hành đàm phán sơ bộ hợp đồng trong lựa chọn nhà đầu tư;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Ký hợp đồng có nội dung không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Ký hợp đồng trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Triển khai thi công trước khi ký hợp đồng.Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

4. Hậu quả pháp lý và kinh tế của vi phạm đấu thầu

  • Mất uy tín của doanh nghiệp: Một khi bị công khai vi phạm, doanh nghiệp khó tham gia đấu thầu trong tương lai.
  • Thiệt hại kinh tế lớn: Ngoài khoản phạt, doanh nghiệp có thể phải bồi thường thiệt hại.
  • Nguy cơ hình sự: Nếu vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015.

5. Các tình huống vi phạm điển hình

  • Thông thầu trong xây dựng cơ bản: Nhiều vụ án lớn đã được khởi tố liên quan đến hành vi thông thầu, gây thất thoát hàng trăm tỷ đồng.
  • Khai khống hồ sơ năng lực: Nhà thầu nhỏ nhưng lập hồ sơ “khủng” để trúng gói thầu, sau đó không đủ năng lực triển khai.
  • Thanh toán sai quy định: Một số cơ quan quản lý ký nghiệm thu, thanh toán khối lượng không có thực.

6. Biện pháp phòng ngừa và khuyến nghị

  • Đối với bên mời thầu: Phải tuân thủ nghiêm quy định về công khai, minh bạch; tổ chức tập huấn cán bộ đấu thầu.
  • Đối với nhà thầu: Không gian dối, cần đầu tư thực lực để nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Đối với cơ quan quản lý: Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai đấu thầu qua mạng để giảm thiểu tiêu cực.

7. Dịch vụ tư vấn luật đấu thầu tại Công ty Luật Thái An

Với nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn và giải quyết tranh chấp đấu thầu, Công ty Luật Thái An hỗ trợ khách hàng:

  • Tư vấn quy định pháp luật về đấu thầu và xử phạt vi phạm.
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước khi có tranh chấp.
  • Soạn thảo, rà soát hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu.
  • Tư vấn xử lý các tình huống vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng.

👉 Nếu Quý khách hàng cần tư vấn luật đấu thầu, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An để được hỗ trợ tận tình và hiệu quả.

Nguyễn Văn Thanh