Phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp

Phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp: Chủ đề này bao quát các rủi ro pháp lý phát sinh khi doanh nghiệp tổ chức lại theo các hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

Pháp luật yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện một số nghĩa vụ khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp. Vi phạm các nghĩa vụ trọng yếu này có thể dẫn đến bị phạt tiền và buộc khắc phục hậu quả.

Ngoài ra, các thương vụ sáp nhập/hợp nhất có thể thuộc phạm vi “tập trung kinh tế”, phát sinh nghĩa vụ thông báo đến cơ quan cạnh tranh trước khi thực hiện; nếu không thông báo đúng quy định, doanh nghiệp có thể bị phạt nặng.

1. Quy định về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp

Say đây là một số quy định quan trọng về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp:

  • Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty theo quy định và Điều lệ công ty.Nghị quyết, quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết – căn cứ khoản 2 điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020
  • Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách – căn cứ khoản 2 điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020
  • Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua nghị quyết, quyết định tách công ty. Nghị quyết, quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết – căn cứ khoản 3 điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020
  •  Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua – căn cứ khoản 2 điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020
  • Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua – căn cứ khoản 2 điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp – căn cứ khoản 4 điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu vi phạm các quy định nói trên thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp với các mức khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng, cũng như buộc phải thực hiện các biên pháp khắc phục. Chi tiết có tại phần sau đây.

2. Cơ sở pháp lý quy định về phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý quy định về phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp

Xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính nói chung, được quy định tại điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đó là:

  • Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
  • Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
  • Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
  • Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
  • Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;
  • Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
  • Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp
Phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp có thể lên tới 30 triệu đồng. ảnh minh họa: Luật Thái An

4. Các hành vi bị xử phạt và các mức xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn Nghị quyết, Quyết định chia công ty đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc phải gửi Nghị quyết, Quyết định chia công ty cho tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động trong trường hợp không gửi Nghị quyết, Quyết định, thông báo
Không đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có) đối với doanh nghiệp bị tách hoặc không đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp được tách;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc doanh nghiệp bị tách đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có) hoặc đăng ký doanh nghiệp được tách
Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn Nghị quyết, Quyết định tách công ty đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc gửi Nghị quyết, Quyết định tách công ty cho các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong trường hợp không gửi Nghị quyết, Quyết định, thông báo
Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn Hợp đồng hợp nhất đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc gửi Hợp đồng hợp nhất cho các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong trường hợp không gửi Hợp đồng hợp nhất, thông báo
Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn Hợp đồng sáp nhập đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc gửi Hợp đồng sáp nhập cho các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong trường hợp không gửi Hợp đồng sáp nhập, thông báo
Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp bị sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp bị sáp nhập đặt trụ sở chính trong trường hợp không gửi thông báo

5. Thủ tục xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp

Các bước xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp gồm:

Bước 1: Lập biên bản xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp

Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản (Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản và các tài liệu khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt.

Bước 2: Xác minh các tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính

Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:

  • Có hay không có vi phạm hành chính;
  • Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;
  • Các tình tiết tăng nặng là gì ?
  • Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm là gì ?
  • Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;
  • Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
  • Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.

Trong quá trình xem xét, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu giám định.

Bước 3: Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt và thẩm quyền xử phạt

Trong những trường hợp mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt phụ thuộc vào giá trị tang vật vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải xác định giá trị tang vật và phải chịu trách nhiệm về việc xác định đó.

Bước 4: Ra quyết định xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp

Khi ban hành quyết định xử phạt, cần đảm bảo thời hạn ra quyết định xử phạt: trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020.

Xem thêm tại: THỦ TỤC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH

6. Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp?

Không phải ai cũng có thể thực hiện việc xử phạt. Chỉ các cơ quan và công chức sau có thẩm quyền xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp:

  • Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư đang thi hành công vụ
  • Ủy ban nhân dân các cấp
  • Cơ quan Thuế
  • Cơ quan Quản lý thị trường

Pháp luật cũng quy định mức phạt tối đa của các chủ thể có thẩm quyền xử phạt, cụ thể như sau:

a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư

Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 70.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

b. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp của UBND các cấp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

c. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp của cơ quan Thuế

Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

Đội trưởng Đội Thuế có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, đầu tư;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

d. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp của cơ quan Quản lý thị trường

Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Lưu ý: Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

7. Thời hiệu xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp?

Thời hiệu xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp là 01 năm. Điều này có nghĩa là khi hết thời hiệu thì cơ quan chức năng không thể xử phạt hành chính.

Đối với hành vi vi phạm đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

8. Làm sao để tránh bị xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp ?

Để tránh bị xử phạt vi phạm về chia tách hợp nhất sáp nhập doanh nghiệp, bạn hãy cân nhắc các biện pháp sau:

Nguyễn Văn Thanh