Bổ sung ngành nghề kinh doanh như thế nào ?

Bổ sung ngành nghề kinh doanh được thực hiện khi doanh nghiệp muốn mở rộng, phát triển kinh doanh thêm nhiều ngành nghề khác nhau. Khi bổ sung ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh quy định của pháp luật.

Công ty Luật Thái An hân hạnh cung cấp dịch vụ thay đổi  ngành nghề kinh doanh: từ khâu lập kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ pháp lý cho đến thực hiện các thủ tục cần thiết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền: KẾT QUẢ CÓ NHANH CHỈ SAU 3-5 NGÀY + CHI PHÍ HỢP LÝ NHẤT + TRÁNH MỌI RỦI RO PHÁP LÝ.

ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, HÃY GỌI (024) 7305 6898 HOẶC ĐỂ LẠI TIN NHẮN ZALO, FACEBOOK

1. Quyền thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp

Khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định, doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Theo đó, doanh nghiệp không được phép kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật cấm, bởi nếu như thực hiện hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề bị cấm có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngành nghề kinh doanh bị cấm được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 bao gồm:

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư 2020;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật đầu tư 2020;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật đầu tư 2020;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Hiện nay, hệ thống ngành nghề kinh doanh được quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Doanh nghiệp được quyền tự do lựa chọn một trong các ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, khi có nhu cầu mở rộng phát triển, kinh doanh thêm các ngành nghề nhiều hơn ngành nghề đã thông báo trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp thì doanh nghiệp hoàn toàn được quyền bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Xem thêm:

Ngành nghề đầu tư kinh doanh – Lựa chọn thế nào để hợp pháp

Dưới đây là các trường hợp doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh, bao gồm:

  • Bổ sung ngành nghề kinh doanh: Đây là trường hợp doanh nghiệp muốn kinh doanh thêm các ngành nghề nhiều hơn ngành nghề đã thông báo trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp;
  • Sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh: Đối với một số ngành nghề kinh doanh chưa rõ ràng, thường có chữ “khác” hoặc “chưa được phân vào đâu” khi ghi mã ngành sẽ phải có chi tiết theo ngành nghề cấp 5. Nếu chưa ghi rõ thì sẽ phải bổ sung chi tiết ngành nghề.
  • Rút ngành nghề kinh doanh: Trong một số trường hợp, nếu doanh nghiệp đăng ký nhiều ngành nghề, nhưng không có hoạt động hoặc chưa đủ điều kiện hoạt động hoặc có nguy cơ sẽ bị các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành kiểm tra hoặc gây ảnh hướng tới hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp thì doanh nghiệp làm thủ tục rút bớt ngành, nghề kinh doanh trên hệ thống

BẠN HÃY XEM VIDEO NÀY ĐỂ HIỂU CÁCH THAY ĐỔI, BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH NHANH NHẤT!

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc bổ sung ngành nghề kinh doanh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc bổ sung ngành nghề kinh doanh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh;
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký kinh doanh.

3. Những yêu cầu khi bổ sung ngành nghề kinh doanh

Khi bổ sung ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp lưu ý cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Ngành nghề kinh doanh bổ sung không thuộc ngành nghề cấm kinh doanh
  • Không bổ sung các ngành nghề kinh doanh đã có sẵn.
  • Ngành nghề kinh doanh bổ sung được lựa chọn theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg
  • Danh sách ngành nghề kinh doanh bổ sung phải được công ty thông qua hợp lệ

Cần lưu ý là các quy định về đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh là khác biệt đối với doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn nước ngoài, cụ thể như sau:

4. Doanh nghiệp Việt Nam đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh

Quy trình đăng ký đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

4.1 Chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo  Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo các giấy tờ: Giấy chứng nhận đầu tư (Bản sao hợp lệ); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (Bản sao hợp lệ);
  • Giấy ủy quyền nếu uỷ quyền cho pháp nhân thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh.
  • Trường hợp cá nhân được ủy quyền: Bản sao hợp lệ CMND, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người được ủy quyền;

4.2 Trình tự thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh

Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh gồm 6 bước cơ bản như sau:

  • Bước 1: Kiểm tra ngành nghề kinh doanh của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký kinh doanh;
  • Bước 2: Xác định ngành, nghề kinh doanh cần thêm, bổ sung hoặc bớt và phân mã ngành theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg hướng dẫn tra và ghi mã ngành kinh doanh;
  • Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định;
  • Bước 4: Nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh, nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Có thể nộp hồ sơ trực tuyến (tức là nộp hồ sơ qua mạng) trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký kinh doanh. Khi nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh qua mạng cần 07 thao tác sau đây:
    • Truy cập vào trang https://dangkykinhdoanh.gov.vn để đăng nhập từ tài khoản của công ty hoặc đăng nhập bằng chữ ký số công cộng
    • Lựa chọn hình thức ‘thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh’
    • Nhập mã số doanh nghiệp cần thay đổi đăng ký kinh doanh
    • Lựa chọn loại ‘đăng ký’ để thay đổi bằng cách -> Chọn ‘bổ sung ngành nghề kinh doanh’
    • Chọn tài liệu đính kèm
    • Thanh toán trực tuyến tại mục thanh toán điện tử trên hệ thống
    • Hoàn tất việc nộp hồ sơ đăng ký. Khi cập nhật hồ sơ thành công thì trên hệ thống hiển thị Biên bản nhận hồ sơ.
  • Bước 5: Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp;
  • Bước 6: Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh.
bổ sung ngành nghề kinh doanh
Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh – ảnh: Luật Thái An

5. Doanh nghiệp có vốn nước ngoài đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 

Công ty / doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông hoặc thành viên. Khi hoạt động cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

a. Điều kiện đối với ngành nghề kinh doanh bổ sung:

Các quy định về đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh đối với doanh nghiệp nước ngoài là chặt chẽ hơn so với doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam. Lý do là pháp luật quy định những ngành nghề nhà đầu tư nước ngoài chưa được tiếp cận hoặc phải đáp ứng điều kiện:

Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài:

Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư 2020. Cụ thể các ngành nghề này được liệt kê tại Mục A, Phụ Lục I Nghị định 31/2020/NĐ-CP, gồm, 25 ngành, nghề, ví dụ như Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.; Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức; Đánh bắt hoặc khai thác hải sản; Dịch vụ điều tra và an ninh……

Ngành, nghề được tiếp cận thị trường có điều đối với nhà đầu tư nước ngoài:

Theo Mục B, Phụ Lục I Nghị định 31/2020/NĐ-CPcó liệt kê về ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm 59 ngành nghề.

Ví dụ như Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình; Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh; Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình; Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán; Dịch vụ bưu chính, viễn thông…..

Xem thêm:

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với đầu tư nước ngoài

b. Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh đối với doanh nghiệp vốn nước ngoài:

Đối với các doanh nghiệp mà vốn nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thì khi bổ sung ngành nghề dẫn đến việc thay đổi mục tiêu dự án đầu tư. Do đó khi bổ sung ngành nghề kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này phải thực hiện qua 2 bước chính là điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Bước 1: Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Cách thức thực hiện: Trước khi nộp hồ sơ, Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn). Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố doanh nghiệp đóng trụ sở.

Hồ sơ cần chuẩn bị

    • Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
    • Quyết định và Biên bản họp về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh (của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên; của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần; của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên; của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh).
    • Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
    • Giải trình kinh tế – kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
    • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đầu tư.
    • Phụ lục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp.
    • Báo cáo tình hình thực hiện dự án của doanh nghiệp đến thời điểm đề nghị thay đổi.

Thời gian xử lý: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ tiến hành như với công ty 100% vốn của nhà đầu tư Việt Nam, như chúng ta vừa đề cập ở trên.

6. Quy định bổ sung ngành nghề kinh doanh đối với hộ kinh doanh 

Việc bổ sung ngành nghề kinh doanh đối với hộ kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Điều 89 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

  • Thành phần hồ sơ:
    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (mẫu Phụ lục III-2 ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT); Lưu ý: Khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
    • Bản sao hợp lệ Biên bản họp về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
    • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là cá nhân thành lập hoặc người đại diện của hộ gia đình thành lập hộ kinh doanh.
    • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):
  • Nơi nộp hồ sơ: Phòng Tài chính – Kế hoạch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

7. Xử lý vi phạm quy định về ngành nghề kinh doanh 

Khi vi phạm quy định về ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp có thể bị xử lý như sau

  • Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật. Ngoài ra còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh đối với hành vi vi phạm (căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh (căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh từ 11 ngày đến 30 ngày (căn cứ khoản 2 Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh từ 31 ngày đến 90 ngày (căn cứ khoản 3 Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh từ 91 ngày trở lên.(căn cứ khoản 4 Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanhtheo quy định.(căn cứ khoản 5 Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Doanh nghiệp buộc thông báo thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh theo trình tự và thủ tục đã nêu ở trên.
xử phạt khi chậm thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp có thể bị xử phạt khi chậm thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh – ảnh: Luật Thái An

8. Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Luật Thái An

Doanh nghiệp cần bổ sung ngành nghề kinh doanh hãy đến ngay với dịch vụ của Công ty Luật Thái An chúng tôi. Với chi phí phải chăng, dịch vụ trọn gói, không phát sinh đi lại, Quý khách hàng sẽ được:

  • Tư vấn luật miễn phí trước khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc bổ sung ngành nghề kinh daonh
  • Soạn thảo hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Thay mặt khách hàng:
    • Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư;
    • Theo dõi việc xử lý hồ sơ;
    • Bổ sung hồ sơ (nếu có);
    • Nhận kết quả thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
    • Nộp phí, lệ phí liên quan;
    • Đăng Bố cáo về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Giao kết quả dịch vụ cho khách hàng;
  • Hướng dẫn khách hàng các công việc cần làm sau khi thay đổi ngành nghề kinh doanh;
  • Tư vấn, hỗ trợ và thực hiện thủ tục xin giấy phép con đối với một số ngành, nghề có điều kiện cụ thể.

Sử dụng dịch vụ của Công ty Luật Thái An, Quý khách hàng vừa tiết kiệm được thời gian, chi phí, vừa không phải làm bất cứ một công việc rườm rà nào. Luật Thái An chắc chắn là sự lựa chọn tốt nhất cho Quý khách hàng.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ VỀ BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Nguyễn Văn Thanh