Dịch vụ viễn thông là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp không phân biệt loại hình (công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân …) hay quốc tịch (Việt Nam hay nước ngoài). Các nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông  cần thực hiện thủ tục qua hai bước là (i) Đăng ký thành lập doanh nghiệp để thành lập công ty, (ii) Xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông. Công ty Luật Thái An xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông

Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông  là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Viễn thông số 41/2009/QH12;
  • Nghị định 25/2011/NĐ-CP

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông – các điều kiện chung

Các doanh nghiệp muốn được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông thì cần thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông.
  • Doanh nghiệp phải có đủ năng lực tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án kinh doanh dịch vụ viễn thông
  • Doanh nghiệp phải có phương án kinh doanh, phương án kỹ thuật khả thi phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, giá cước, kết nối, tiêu chuẩn, chất lượng mạng, quy chuẩn kỹ thuật và dịch vụ viễn thông.
  • Doanh nghiệp phải có những biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông – Điều kiện về vốn khi xin cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng

Nếu doanh nghiệp muốn xin Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng thì ngoài các điều kiện kể trên, doanh nghiệp còn phải tuân thủ các điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

a)     Đối với Doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông

Đối với Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông thì tùy thuộc vào phạm vi thiết lập sẽ có điều kiện về vốn và mức cam kết đầu tư cụ thể như sau:

  • Phạm vi thiết lập mạng chỉ trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (từ giờ nói chung là tỉnh) thì vốn pháp định là từ 5 tỷ đồng; mức cam kết đầu tư là từ 15 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông.
  • Phạm vi thiết lập mạng trong khu vực (từ 2 – 30 tỉnh) thì vốn pháp định là từ 30 tỷ đồng; mức cam kết đầu tư từ 100 tỷ đồng trong 3 năm đầu kể từ ngày được cấp phép.
  • Phạm vi thiết lập mạng toàn quốc (trên 30 tỉnh) thì vốn pháp định là từ 100 tỷ đồng; mức cam kết đầu tư từ 300 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.

b)     Đối với Doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Nếu phạm vi thiết lập mạng trong khu vực (từ 15 – 30 tỉnh) thì vốn pháp định là từ 100 tỷ đồng; mức cam kết đầu tư là từ 300 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông.
  • Nếu phạm vi thiết lập mạng toàn quốc (trên 30 tỉnh) thì vốn pháp định là từ  300 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư là từ 1.000 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên và từ 3.000 tỷ đồng trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông.

c)     Đối với Doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến

Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Vốn pháp định từ 20 tỷ đồng
  • Mức cam kết đầu tư là từ 60 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên

d)     Đối với Doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo)

Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Vốn pháp định từ 300 tỷ đồng.
  • Mức cam kết đầu tư từ 1000 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên và từ 3000 tỷ đồng trong 15 năm.

e)     Đối với Doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện

Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Vốn pháp định từ 500 tỷ đồng.
  • Mức cam kết đầu tư từ 2500 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên và từ 7500 tỷ đồng trong 15 năm.

f)      Đối với Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh

Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Vốn pháp định từ 30 tỷ đồng.
  • Mức cam kết đầu tư từ 100 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên.

4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông – Điều kiện về giấy phép nghiệp vụ viễn thông

a)     Điều kiện xin Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển

  • Doanh nghiệp phải Cam kết tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp phải cam kết không gây ô nhiễm môi trường biển.
  • oanh nghiệp phải cam kết không thực hiện hoạt động khác ngoài việc khảo sát, bảo dưỡng, lắp đặt, sửa chữa tuyến cáp viễn thông.
  • Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin liên quan đến tuyến cáp cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;
  • Doanh nghiệp phải chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi khảo sát, bảo dưỡng, lắp đặt, sửa chữa tuyến cáp trong vùng biển Việt Nam và chịu mọi chi phí cho các hoạt động đó.

b)     Điều kiện xin Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

  • Doanh nghiệp phải cam kết thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mạng, không vì mục đích kinh doanh.
  • Doanh nghiệp phải có những phương án kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, tiêu chuẩn, kết nối, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;
  • Doanh nghiệp phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin viễn thông

c)     Điều kiện xin Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

  • Dịch vụ được doanh nghiệp đề nghị thử nghiệm là dịch vụ viễn thông chưa được quy định trong giấy phép viễn thông đã được cấp hoặc có sử dụng tài nguyên viễn thông ngoài tài nguyên đã được phân bổ.
  • Phạm vi và quy mô thử nghiệm của doanh nghiệp phải được giới hạn để đánh giá thị trường, công nghệ trước khi kinh doanh chính thức.
  • Doanh nghiệp phải có phương án thử nghiệm phù hợp với quy định về kết nối, tiêu chuẩn, giá cước, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông . Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn pháp lý doanh nghiệp của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề đầu tư kinh doanh.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725