Các nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán cần thực hiện thủ tục qua hai bước:

  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp để thành lập công ty;
  • Xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đăng ký kinh doanh cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số kiến thức, các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Cơ sở pháp lý quy định trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
  • Nghị định 174/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30/12/2016 quy định chi tiết một số điều của luật kế toán.

Thông tư 297/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2016 về cấp, quản lý và sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán 

Tại cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tổng hợp các điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán như sau.

I. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ: cụ thể:

– Thành viên là tổ chức được góp tối đa 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên. Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn là kế toán viên đăng ký hành nghề tại công ty. Vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của công ty.

– Kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại hai đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán trở lên trong cùng một thời gian.

2. Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;

c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

3. Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

4. Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;

c) Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;

d) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam5. Doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề

5.1. Doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập thì được kinh doanh dịch vụ kế toán. Khi không còn đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập thì doanh nghiệp kiểm toán không được kinh doanh dịch vụ kế toán.

5. 2. Kiểm toán viên có đủ điều kiện hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập thì được hành nghề dịch vụ kế toán. Khi không còn đủ điều kiện hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật

6. Điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới

6.1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới:

a) Được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

c) Có ít nhất 02 người được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

6.2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam sau khi đã đăng ký và được Bộ Tài chính Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. Phương thức cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới phải thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

6.3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải luôn duy trì các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 174/2016/NĐ-CP trong suốt thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. Khi không đảm bảo một trong các điều kiện đó, đi kèm với các văn bản hết hiệu lực, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện theo quy định.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận và đảm bảo chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ đó. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bằng tiếng việt theo mẫu kèm theo Thông tư 297/2016/TT-BTC. (Lưu ý nếu chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam sử dụng mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 297/2016/TT-BTC, còn các loại hình doanh nghiệp khác thì sử dụng mẫu tại Phụ lục 1)
  • Bản sao được chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương.
  • Bản sao được chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp.
  • Hợp đồng lao động của các kế toán viên hành nghề với doanh nghiệp.
  • Nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn thì phải có tài liệu chứng minh về vốn góp đúng quy định pháp luật.
  • Nếu là công ty hợp danh hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thì cần có điều lệ công ty
  • Nếu là chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài thì phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài bằng tiếng việt, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài được dịch sang tiếng việt và được chứng thực.

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Doanh nghiệp thực hiên việc xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo lần lượt các bước sau:

  • Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài Chính.
  • Bước 2: Vụ Chế độ kế toán – kiểm toán thuộc Bộ Tài chính sẽ tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp.
  • Bước 3: Doanh nghiệp nộp phí cấp giấy chứng nhận là 4.000.000 VNĐ.
  • Bước 4: Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp Bộ tài chính từ chối cấp thì sẽ có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Nếu cần làm rõ thông tin trong hồ sơ thì Bộ Tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp giải trình.
  • Bước 5: Bộ tài chính công khai danh sách trên trang điện tử online.

Như vậy Doanh nghiệp có thể hoàn tất thủ tục và xin được Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ. Trường hợp đặc biệt nếu Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp giải trình về một thông tin nào đó trong hồ sơ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận sẽ bắt đầu được tính từ ngày Bộ Tài chính nhận tài liệu giải trình bổ sung.

5. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.

 

 

1900633725