Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động trong một số trường hợp pháp luật quy định. Trong bài viết dưới đây, Công ty luật Thái An sẽ tư vấn về trợ cấp thôi việc.

Câu hỏi của khách hàng về vấn đề trợ cấp thôi việc

Chào công ty Luật Thái An. Em tên là Nguyễn Thanh Bình, hiện làm việc ở Thái Nguyên. Em ký hợp đồng lao động 2 năm với công ty Sam Sung, nay em muốn chuyển sang làm cho một công ty của Nhật. Em đã làm việc cho Sam Sung được 20 tháng, vậy khi thôi em có đươc hưởng trợ cấp thôi việc không ? Trợ cấp thôi việc sẽ tính như thế nào ạ ?

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề trợ cấp thôi việc:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề trợ cấp thôi việc là các văn bản pháp luật sau đây:

3. Các trường hợp được trả trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Các trường hợp người lao động được trả trợ cấp thôi việc do người sử dụng lao động chi trả là:

  • Hết hạn hợp đồng lao động
  • Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Nếu người sử dụng lao động là cá nhân thì hợp đồng lao động chấm dứt khi người sử dụng lao động chết, mất năng lực hành vi dân sự (phải có tuyên bố của Tòa án), người sử dụng lao động mất tích; Nếu người sử dụng lao động là một pháp nhân thì khi pháp nhân đó chấm dứt hoạt động thì phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Lưu ý là người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mới được hưởng trợ cấp thôi việc.

===>>> Xem thêm: Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Chi trả trợ cấp thôi việc
Chi trả trợ cấp thôi việc – Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

4. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người lao động bao gồm:

  • Thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động;
  • Thời gian người lao động thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;
  • Thời gian người lao động được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian người lao động hưởng chế độ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thời gian người lao động được nghỉ hàng tuần;
  • Thời gian người lao động nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn,
  • Thời gian người lao động phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;
  • Thời gian người lao động nghỉ vì bị đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Thời gian sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật
  • Thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cho người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

5. Mức trợ cấp thôi việc được tính thế nào ?

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của sáu tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Với mỗi năm làm việc người lao động được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Tiền trợ cấp
thôi việc
= ½ X

Tiền lương để tính
trợ cấp thôi việc

X Thời gian làm việc để
tính trợ cấp thôi việc
Mức chi trả trợ cấp thôi việc
Mức chi trả trợ cấp thôi việc- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

===>>> Xem thêm:Trợ cấp mất việc

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề trợ cấp thôi việc. Hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Dù ở tư cách người lao động hay người sử dụng lao động, khi gặp vướng mắc về bất kỳ vấn đề gì phát sinh trong mối quan hệ lao động, hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

===>>> Xem thêm: Tư vấn luật lao động


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói