Từ những kinh nghiệm trong nhiều năm tư vấn pháp luật, chúng tôi nhận thấy rất nhiều người thắc mắc xoay quanh vấn đề thừa kế, trong đó có vấn đề chồng hưởng thừa kế của vợ sau khi chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân.

Để giải đáp thắc mắc chung cho tất cả khách hàng, Công ty Luật Thái An cùng đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệp trong lĩnh vực tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp  sẽ tư vấn về vấn đề chồng hưởng thừa kế của vợ sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

Câu hỏi của khách hàng 

Chào luật sư. Tôi tên là Hoan, 32 tuổi, hiện đang cư trú tại Đắk Lắk. Tôi có một thắc mắc như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Tôi và vợ tôi kết hôn năm 2000. Đến năm 2017, tôi và vợ tôi có tiến hành chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, do vợ lo ngại tôi làm ăn kinh doanh sẽ làm mất hết tài sản hai vợ chồng đã gây dựng lâu nay. Tuy nhiên, đến năm 2019 vừa rồi thì vợ tôi mất do tai nạn. Sau khi vợ mất, gia đình có kiểm kê được một khối tài sản của vợ. Bố mẹ vợ cho rằng tôi và vợ đã chia tài sản, nên tôi không có quyền đối với tài sản của vợ nữa. Ông bà đem hết tài sản và tiền về bên ngoại.

Vậy luật sư cho tôi hỏi, tôi có quyền gì với tài sản vợ để lại không, liệu tôi có được chia chút gì từ khối tài sản đó không.

Luật Thái An trả lời 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh để trả lời câu hỏi về việc chồng hưởng thừa kế của vợ khi hai vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là Bộ Luật dân sự 2015.

2. Di sản thừa kế là gì?

Theo điều 612 Bộ luật dân sự 2015 thì:

“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Theo đó, tài sản của người chết để lại bao gồm tài sản riêng và phần tài sản trong tài sản chung được coi là di sản thừa kế. Phần tài sản riêng là phần tài sản do người đó tự tạo lập ngoài thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng,…Phần tài sản trong tài sản chung có thể là tài sản trong khối tài sản chung của vợ chồng, trong khối tài sản sở hữu chung của gia đình hoặc chung với người khác.

Như vậy, tài sản của vợ bạn để lại sẽ bao gồm tài sản riêng của cô ấy (trong đó có tài sản đã chia với bạn năm 2017) và tài sản chung vợ chồng từ năm 2017 đến năm 2019. Toàn bộ tài sản của vợ bạn sau khi đã chi trả các chi phí mai táng, các khoản nợ, … sẽ được tính là di sản thừa kế.

3. Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

Theo điều 3 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

“Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.”

Theo đó, mối quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn và kết thúc vào ngày chấm dứt hôn nhân( khi ly hôn, khi một trong hai bên chết hoặc được tuyên là đã chết). Như vậy, việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân sẽ không ảnh hưởng đến mối quan hệ vợ chồng hợp pháp giữa vợ và chồng.

Do đó, dù đã chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân thì bạn vẫn là chồng hợp pháp của vợ bạn, hai bạn vẫn có quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

>>> Xem ngay: Chia tài sản chung của vợ chồng như thế nào?

4. Chồng hưởng thừa kế của vợ khi hai vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?

Ở đây xẩy ra hai trường hợp:

  • Chồng hưởng thừa kế của vợ khi vợ chết và để lại di chúc ?
  • Chồng hưởng thừa kế của vợ khi vợ chết không để lại di chúc ?

Chúng tôi sẽ phân tích từng trường hợp cụ thể dưới đây:

Chồng hưởng thừa kế của vợ khi vợ mất
Việc chồng hưởng thừa kế của vợ khi vợ mất còn tuỳ trường hợp – Nguồn ảnh minh họa: Internet

a. Trường hợp vợ bạn chết để lại di chúc:

Trường hợp người chết để lại di chúc và di chúc hợp pháp theo quy định của pháp luật thì di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc. Với tư cách là chồng, bạn được hưởng thừa kế theo di chúc. Bên cạnh đó, điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định về trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc thì:

“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

Theo đó, bạn sẽ được hưởng ít nhất 2/3 một suất thừa kế nếu tài sản chia theo pháp luật. Trường hợp vợ bạn cho bạn hưởng ít hơn 2/3 một suất thừa kế nêu trên thì bạn vẫn được hưởng 2/3 một suất theo quy định của pháp luật.

b. Trường hợp vợ bạn mất không để lại di chúc

Khi một người chết không để lại di chúc thì di sản của họ sẽ được chia theo pháp luật.

Điều 651Bộ luật dân sự quy định về những người thừa kế theo pháp luật như sau:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  1. a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;…..”

Theo đó, với tư cách là chồng, bạn là người thừa kế của vợ bạn theo hàng thừa kế thứ nhất. Ngoài ra, con và cha mẹ đẻ của vợ bạn cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Di sản vợ bạn để lại sẽ được chia đều cho tất cả mọi người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

5. Tóm tắt tư vấn về chồng hưởng thừa kế của vợ khi hai vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt tư vấn là: Chồng vẫn được hưởng thừa kế của vợ theo di chúc hoặc theo pháp luật dù hai vợ chồng đã chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về việc chồng hưởng thừa kế của vợ khi hai vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật thừa kế và di chúc Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và thực hiện dịch vụ về thừa kế, di chúc của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về thừa kế và di chúc là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ với những đồng người thừa kế khác, hoặc với những người thừa kế của bạn trong tương lai.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới thừa kế, di chúc g thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp thừa kế của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói