Công ty Luật Thái An là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập từ năm 2007, chúng tôi đã có bề dày nhiều năm kinh nghiệm tư vấn luật và giải quyết tranh chấp. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về các trường hợp thu hồi đất.

Các trường hợp thu hồi đất và căn cứ thu hồi đất
Các trường hợp thu hồi đất và căn cứ thu hồi đất

1. Cơ sở pháp lý quy định các trường hợp thu hồi đất

Cơ sở pháp lý quy định các trường hợp thu hồi đất là Luật Đất đai do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013.

2. Các trường hợp thu hồi đất và căn cứ thu hồi đất

a)     Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Theo quy định tại Điều 61 Luật Đất đai 2013, các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm:

  • Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
  • Xây dựng căn cứ quân sự;
  • Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
  • Xây dựng ga, cảng quân sự;
  • Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
  • Xây dựng kho táng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
  • Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

b)     Thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Các trường hợp thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hiện nay được quy định tại Điều 62 Luật Đất đai 2013, bao gồm các trường hợp sau:

  • Thu hồi đất để thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
  • Thu hồi đất để thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư bao gồm:
    • Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
    • Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa; danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tưởng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công quốc gia;
    • Dự án xây dựng kết cấu hạ tàng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải.
  • Thu hồi đất để thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bao gồm:
    • Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;
    • Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;
    • Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí phục vụ công cộng; chợ, nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
    • Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
    • Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.

Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng dựa trên các căn cứ sau đây:

  • Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất;
  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.

c)     Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Theo quy định tại Điều 64 Luật Đất đai 2013, các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

  • Thu hồi đất do sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
  • Thu hồi đất do người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
  • Thu hồi đất do đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền. Trừ trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2014 không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch;
  • Thu hồi đất do đất không được chuyển nhượng, tặng cho nhưng nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;
  • Thu hồi đất do đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
  • Thu hồi đất do đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
  • Thu hồi đất do người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và đã bị cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không chấp hành;
  • Thu hồi đất do đất không được sử dụng trong thời gian dài như sau:
    • đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong vòng 12 tháng liên tục;
    • đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong vòng 18 tháng liên tục;
    • đất trồng rừng không được sử dụng trong vòng 24 tháng liên tục.
  • Thu hồi đất do đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời gian dài, cụ thể là đất không được sử dụng trong vòng 12 tháng, hoặc có được sử dụng nhưng tiến độ chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư. Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật thì không áp dụng thu hồi đất.

Căn cứ thu hồi đất: Khoản 2 Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định phải có văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai để thu hồi đất do vi phạm pháp luật.

d)     Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người được quy định tại Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013 cùng các căn cứ thu hồi ứng với mỗi trường hợp như sau:

  • Chủ thể không phải nộp tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất. Căn cứ thu hồi đất là văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật.
  • Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế. Căn cứ thu hồi đất là giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất. Căn cứ thu hồi đất là văn bản trả lại đất của người sử dụng đất.
  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn. Căn cứ thu hồi đất là quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất.
  • Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người. Căn cứ thu hồi đất là văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún,…

Trên đây là phần tư vấn về các trường hợp thu hồi đất. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn Luật đất đai – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

3. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bạn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái  An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói