Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình. Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về Các trường hợp không được đình công.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề Các trường hợp không được đình công:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề Các trường hợp không được đình công là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 41/2013/NĐ-CP

2. Thế nào là đình công?

Điều 209 Bộ luật lao động 2012 quy định về đình công như sau:

  • Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
  • Việc đình công chỉ được tiến hành đối với các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 206 của Bộ luật này.

Như vậy, đình công xuất hiện khi tập thể người lao động nhận thấy lợi ích của họ tại nơi làm việc không được đảm bảo.

3. Quy định về khi nào không được đình công?

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 41/2013/NĐ-CP quy định về các đơn vị sử dụng lao động không được tiến hành đình công là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc bộ phận của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể đe dọa đến an ninh, quốc phòng, sức khỏe, trật tự công cộng.

Khi có sự xung đột, mâu thuẫn về lợi ích, tập thể người lao động sẽ được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nếu ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở đứng ra giải quyết. Nếu việc thương lượng không thành thì Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải. Và nếu hai bên không tự nguyện thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ra kết luận cuối cùng và hai bên buộc phải chấp hành.

4. Các trường hợp không được đình công:

Tại Điều 220 Bộ luật lao động 2012 các trường hợp không được đình công được quy định như sau:

  • Không được đình công ở đơn vị sử dụng lao động hoạt động thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể đe dọa đến an ninh, quốc phòng, sức khỏe, trật tự công cộng theo danh mục do Chính phủ quy định.
  • Cơ quan quản lý nhà nước phải định kỳ tổ chức lắng nghe ý kiến của tập thể người lao động và người sử dụng lao động để kịp thời giúp đỡ và giải quyết các yêu cầu chính đáng của tập thể lao động.

Điều này được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 41/2013/NĐ-CP, Theo đó, người lao động không được phép đình công khi đơn vị sử dụng lao động hoạt động phụ vụ nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế quốc dân hay việc đình công có thể đe dọa đến an ninh, quốc phòng, sức khỏe, trật tự công cộng thì khi xảy ra tranh chấp tập thể về lợi ích.

Cũng theo Nghị định này 6 nhóm doanh nghiệp có vị trí, vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân được quy định như sau:

    • Sản xuất điện có công suất lớn, truyền tải điện và điều độ hệ thống điện quốc gia;
    • Thăm dò và khai thác dầu khí; sản xuất, cung cấp khí, gas;
    • Bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải;
    • Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông; dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan Nhà nước;
    • Cung cấp nước sạch, thoát nước, vệ sinh môi trường ở các thành phố trực thuộc Trung ương;
    • Trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng.

5. Công ty Luật Thái An tóm tắt ý kiến tư vấn về các trường hợp không được đình công

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt tư vấn về việc Các trường hợp không được đình công là: Không phải mọi sự mẫu thuẫn, tranh chấp về lợi ích của tập thể lao động thì đều có thể tiến hành đình công.

6. Các vấn đề liên quan tới Các trường hợp không được đình công

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới Các trường hợp không được đình công, bạn hãy đọc các bài viết Thế nào là đình công hợp pháp và các bài viết khác trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ tư vấn luật lao động và Dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bởi bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

 

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói