Công ty Luật Thái An được thành lập khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn chục năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề Ai không được thành lập công ty.

Câu hỏi của khách hàng về vấn đề ai không được thành lập công ty

Chào Luật Thái An! Tôi tên là Bùi Văn Hùng, 31 tuổi, hiện đang cư trú tại Hà Nội. Tôi có một thắc mắc về vấn đề ai không được thành lập công ty như sau. 

Sắp tới tôi cùng vài người bạn dự định chung vốn thành lập một công ty cổ phần. Chúng tôi không biết mình có đủ điều kiện thành lập công ty hay không. Xin hỏi: AI không được phép thành lập công ty? Rất mong quý Công ty giải đáp. 

Luật Thái An trả lời câu hỏi về ai không được thành lập công ty

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề ai không được thành lập công ty, chúng tôi xin trả lời như dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh ai không được thành lập công ty

Cơ sở pháp lý điều chỉnh ai không được thành lập công ty là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2014.
  • Luật phá sản 2014

2. Ai không có quyền thành lập công ty?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 thì những tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

-Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh

Theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014, các tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

3. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

4. Các trường hợp hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 về Quyền thành lập doanh nghiệp của cá nhân, tổ chức như sau:

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Theo quy định tại Điều 175 Luật Doanh nghiệp 2014, Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh như sau:

  1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

  2. Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

  3. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

5. Tóm lược ý kiến tư vấn về vấn đề ai không được thành lập công ty

Các quy định cấm hoặc hạn chế cá nhân, tổ chức thành lập, quản lý doanh nghiệp trên nhằm bảo đảm lợi ích, an ninh của quốc gia; phòng chống tham nhũng, lạm quyền; hạn chế các trường hợp chủ thể đăng ký không đủ năng lực, khả năng để quản lý và điều hành doanh nghiệp.

6. Dịch vụ đăng ký kinh doanh của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh là một nhu cầu tương đối thường xuyên của các cá nhân và pháp nhân. Khi có nhu cầu này, người thành lập doanh nghiệp cần nắm được các quy định cấm hoặc hạn chế cá nhân, tổ chức thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp. Tốt nhất nên liên hệ với Công ty Luật Thái An để được hỗ trợ kịp thời, ngăn ngừa rủi ro pháp lý và tiết kiệm được công sức, tiền bạc.

Tham khảo thêm các bài viết sau:

7. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn, yêu cầu trên website của Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư.

 

 

 

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ