Chủ tịch hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước: Các quy định mới nhất!

Trong bối cảnh nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước, Chủ tịch Hội đồng thành viên giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Pháp luật hiện hành đã quy định tương đối đầy đủ về vị trí, quyền hạn và trách nhiệm của chức danh này. Bài viết sẽ làm rõ các quy định mới nhất nhằm nhận diện rõ các quy định pháp luật hiện hành đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước.

1. Cơ sở pháp lý

2. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Về mặt bản chất, doanh nghiệp nhà nước không phải là một loại hình doanh nghiệp độc lập mà thuật ngữ “doanh nghiệp nhà nước” được sử dụng để chỉ nhóm các doanh nghiệp có Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, bao gồm:

  • Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  • Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.

Xem thêm: Doanh nghiệp nhà nước: Các quy định cần biết!

3. Chủ tịch hội đồng thành viên trong cơ cấu tổ chức quản lý Doanh nghiệp nhà nước

Điều 90 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định cơ cấu tổ chức quản lý của Doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát

Theo Điều 54 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên như sau:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.

Có thể thấy, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Ban kiểm soát.

Như vậy, chủ tịch hội đồng thành viên có mặt trong cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới một trong hai hình thức:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn với mô hình: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Chủ tịch hội đồng thành viên
Chủ tịch hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước: Những quy định cần biết! (Ảnh minh họa: Luật Thái An)

4. Chủ tịch Hội đồng thành viên Doanh nghiệp nhà nước là ai?

Căn cứ theo Điều 95 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Chủ tịch thành viên doanh nghiệp nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp nhà nước bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty và doanh nghiệp khác.

Chủ tịch thành viên có các quyền và nghĩa vụ rất cụ thể, được quy định trong Luật doanh nghiệp (xem phần dưới).

5. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên Doanh nghiệp nhà nước

Theo khoản 3 Điều 91 Luật Doanh nghiệp năm 2020 hiện hành, nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại.

Một cá nhân được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên không quá 02 nhiệm kỳ tại một công ty, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu.

6. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong Doanh nghiệp nhà nước

Theo khoản 2 Điều 95 Luật Doanh nghiệp quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;

c) Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;

d) Tổ chức thực hiện quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết Hội đồng thành viên;

đ) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của công ty, kết quả quản lý, điều hành của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

e) Tổ chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố.

Các quy định trên cho thấy, Chủ tịch Hội đồng thành viên giữ vai trò trung tâm trong việc tổ chức và điều phối toàn bộ hoạt động của Hội đồng, từ xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nội dung đến triệu tập và chủ trì các cuộc họp.

Bên cạnh đó, Chủ tịch còn là cầu nối quan trọng trong việc bảo đảm các quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết của Hội đồng thành viên được triển khai hiệu quả trong thực tiễn. Đồng thời, chức danh này còn gắn với trách nhiệm giám sát hoạt động của bộ máy điều hành và bảo đảm tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp, qua đó nâng cao trách nhiệm giải trình.

Từ đó có thể thấy, Chủ tịch Hội đồng thành viên là chủ thể có vai trò then chốt trong việc điều hành, giám sát và bảo đảm hiệu quả hoạt động quản trị của doanh nghiệp nhà nước.

7. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong Doanh nghiệp nhà nước

Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong Doanh nghiệp nhà nước được quy định cụ thể tại Điều 97 Luật Doanh nghiệp 2020:

1. Tuân thủ Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty và quy định của pháp luật.

2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty và Nhà nước.

3. Trung thành với lợi ích của công ty và Nhà nước; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

4. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được tập hợp và lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

5. Chấp hành nghị quyết Hội đồng thành viên.

6. Chịu trách nhiệm cá nhân khi thực hiện các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng danh nghĩa công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác;

c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn khi nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

7. Trường hợp thành viên Hội đồng thành viên phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên khác có hành vi vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu thành viên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.

8. Miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên trong Doanh nghiệp nhà nước

Nếu chủ tịch Hội đồng thành viên không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được quy định của mình, sẽ là một căn cứ để miễn nhiệm, cách chức. Các trường hợp miễn nhiệm, cách chứng được quy định tại Điều 94 Luật Doanh nghiệp bao gồm:

1. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 93 của Luật này;

b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;

c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;

d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao;

đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.

2. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị cách chức trong trường hợp sau đây:

a) Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân nhưng không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;

b) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

c) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm hoặc cách chức Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.

 

Các quy định trên cho thấy, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên được đặt ra với yêu cầu rất cao về tính tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm giải trình trong quản trị doanh nghiệp nhà nước.

Chủ tịch không chỉ phải hành động một cách trung thực, cẩn trọng và vì lợi ích tối đa của Nhà nước và doanh nghiệp, mà còn phải bảo đảm tính minh bạch thông qua nghĩa vụ công khai thông tin và phòng ngừa xung đột lợi ích. Đồng thời, việc gắn trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi vi phạm và thiết lập cơ chế giám sát nội bộ góp phần tăng cường kỷ luật và kiểm soát quyền lực trong hoạt động quản lý.

Quy định pháp luật đã thiết lập khuôn khổ chặt chẽ về vị trí, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong doanh nghiệp nhà nước. Chức danh này giữ vai trò trung tâm trong tổ chức, điều hành, giám sát hoạt động và bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả quản trị. Đồng thời, cơ chế trách nhiệm và kiểm soát quyền lực góp phần hạn chế lạm quyền và bảo vệ lợi ích của Doanh nghiệp và Nhà nước.

Đàm Thị Lộc