Thế nào là cổ đông sáng lập? Quyền và nghĩa vụ của cổ đông sáng lập
Trong quá trình thành lập công ty cổ phần, cổ đông sáng lập là một trong những yếu tố nền tảng quyết định đến cơ cấu sở hữu, quyền quản trị và sự ổn định pháp lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp và nhà đầu tư vẫn nhầm lẫn giữa cổ đông sáng lập và cổ đông thông thường, dẫn đến rủi ro pháp lý khi chuyển nhượng cổ phần hoặc góp vốn.
Bài viết dưới đây của Công ty Luật TNHH Thái An sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, quyền, nghĩa vụ và các lưu ý pháp lý quan trọng liên quan đến cổ đông sáng lập theo quy định hiện hành.
1. Cơ sở pháp lý
Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi bổ sung năm 2022, 2025)
2. Cổ đông sáng lập là ai?
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
Như vậy, cổ đông sáng lập là cá nhân hoặc tổ chức tham gia xây dựng, thông qua và ký tên trong Điều lệ công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp. Cá nhân hoặc tổ chức là cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất 01 cổ phần phổ thông.
Về bản chất, cổ đông sáng lập là cổ đông phổ thông, song họ là người ký tên vào bản danh sách cổ đông sáng lập. Thông thường, họ là những người đầu tiên có ý tưởng kinh doanh và đứng ra tuyên truyền, vận động người khác cùng với họ góp vốn thành lập công ty.
3. Điều kiện để trở thành cổ đông sáng lập
Khoản 2 Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Như vậy, điểu kiện để có thể trở thành một cổ đông sáng lập bao gồm:
- Sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông;
- Ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần;
- Cùng với các cổ đông sáng lập khác phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
4. Quyền của cổ đông sáng lập
Cổ đông sáng lập có các quyền như cổ đông phổ thông, đồng thời có những quyền khác:
4.1. Quyền của cổ đông phổ thông
Về bản chất, cổ đông sáng lập là cổ đông phổ thông, vì vậy cổ đông sáng lập có đầy đủ các quyền của cổ đông phổ thông theo Điều 115 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
- Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
- Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
- Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;
- Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.
Thêm vào đó, cổ đông sáng lập cũng có các quyền như của cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty :
- Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;
- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định
- Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao; hoặc các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Cổ đông sáng lập cũng có các quyền như của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
Cổ đông sáng lập cũng có các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

4.2. Quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết
Bên cạnh đó, cổ đông sáng lập có quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(căn cứ điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020)
5. Nghĩa vụ của cổ đông sáng lập
Cổ đông sáng lập có các nghĩa vụ như cổ đông phổ thông, đồng thời có những nghĩa vụ khác:
5.1. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
Cổ đông sáng lập có đầy đủ các nghĩa vụ của cổ đông phổ thông theo quy định của Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.
2. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.
3. Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
5. Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
5.2. Nghĩa vụ khác của cổ đông sáng lập
Ngoài những nghĩa vụ của cổ đông phổ thông, với tư cách là cổ đông sáng lập, họ bị ràng buộc vào các nghĩa vụ chặt chẽ trong một số vấn đề như:
- Phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp;
- Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó. (theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2020)
Có thể thấy, cổ đông sáng lập giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành, tổ chức và vận hành công ty cổ phần, nhất là trong giai đoạn đầu hoạt động của doanh nghiệp. Việc hiểu đúng khái niệm, quyền, nghĩa vụ cũng như các hạn chế pháp lý liên quan đến cổ đông sáng lập không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật mà còn hạn chế tối đa các rủi ro tranh chấp nội bộ phát sinh trong thực tiễn.
Trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề góp vốn, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày thành lập, cũng như xây dựng Điều lệ công ty chặt chẽ, rõ ràng để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Trong trường hợp cần tư vấn chi tiết về cổ đông sáng lập, cơ cấu cổ đông hoặc các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thành lập và hoạt động của công ty cổ phần, Công ty Luật TNHH Thái An sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý phù hợp, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, đặc biệt là pháp luật doanh nghiệp.
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
