Phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp: Đầy đủ nhất theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp là chủ đề “nóng” với mọi chủ thể kinh doanh đứng trước quyết định chấm dứt hoạt động. Về bản chất, giải thể là thủ tục pháp lý nhằm đóng tư cách pháp nhân, tất toán mọi nghĩa vụ với người lao động, chủ nợ và Nhà nước. Luật Doanh nghiệp 2020 đưa ra  những quy định rõ ràng mà nếu không tuân thủ những quy định quan trọng sẽ bị xử phạt hành chính.

1. Quy định về giải thể doanh nghiệp

Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định là doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Theo khoản 4 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Chi tiết có tại bài viết CÁC QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Nếu vi phạm các quy định nói trên thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp với các mức khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng, cũng như buộc phải thực hiện các biên pháp khắc phục. Chi tiết có tại phần sau đây.

2. Cơ sở pháp lý quy định về phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý quy định về phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp

Xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính nói chung, được quy định tại điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đó là:

  • Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
  • Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
  • Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
  • Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
  • Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;
  • Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
  • Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

4. Các hành vi bị xử phạt và các mức xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Không thực hiện thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không thực hiện thủ tục giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp
Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp
Phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp có thể lên tới 30 triệu đồng. ảnh minh họa: Luật Thái An

5. Thủ tục xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp

Các bước xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp gồm:

Bước 1: Lập biên bản xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp

Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản (Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản và các tài liệu khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt.

Bước 2: Xác minh các tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính

Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:

  • Có hay không có vi phạm hành chính;
  • Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;
  • Các tình tiết tăng nặng là gì ?
  • Các tính tiết giảm nhẹ là gì ?
  • Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;
  • Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
  • Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.

Bước 6: Ra quyết định xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp

Khi ban hành quyết định xử phạt, cần đảm bảo thời hạn ra quyết định xử phạt: trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020.

Xem thêm tại: THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

6. Ai có thẩm quyền xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp?

Không phải ai cũng có thể thực hiện việc xử phạt. Chỉ các cơ quan và công chức sau có thẩm quyền xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp:

  • Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư đang thi hành công vụ
  • Ủy ban nhân dân các cấp
  • Cơ quan Thuế
  • Cơ quan Quản lý thị trường

Pháp luật cũng quy định mức phạt tối đa của các chủ thể có thẩm quyền xử phạt, cụ thể như sau:

a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư

Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 70.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

b. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp của UBND các cấp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

c. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp của cơ quan Thuế

Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

Đội trưởng Đội Thuế có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Cục trưởng Cục Thuế có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

d. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp của cơ quan Quản lý thị trường

Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000.000 đồng, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Lưu ý: Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

7. Thời hiệu xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp?

Thời hiệu xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp đối với lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp là 01 năm. Điều này có nghĩa là khi hết thời hiệu thì cơ quan chức năng không thể xử phạt hành chính.

Đối với hành vi vi phạm đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

8. Dịch vụ tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An

Khi bước vào giai đoạn giải thể, một “đầu kéo” quan trọng giúp doanh nghiệp giảm rủi ro là dịch vụ tư vấn luật hành chính và luật doanh nghiệp trọn gói của Công ty Luật Thái An.

Chúng tôi đồng hành từ khâu đánh giá tình trạng pháp lý (tư cách pháp nhân, giấy phép con, đơn vị phụ thuộc) đến xây dựng lộ trình giải thể, bảo đảm đáp ứng chuẩn mực quản trị rủi ro và quy định về công bố, thông báo. Đội ngũ luật sư – chuyên viên có kinh nghiệm thực chiến với hồ sơ doanh nghiệp đa lĩnh vực sẽ:

  • Soạn thảo nghị quyết/quyết định giải thể, phương án xử lý lao động, phương án thanh toán nợ;
  • Đại diện làm việc với Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, BHXH nhằm rút ngắn thời gian xác nhận hoàn thành nghĩa vụ.

Bên cạnh đó, Thái An triển khai checklist và biểu mẫu cập nhật, hỗ trợ chấm dứt hoạt động chi nhánh/VPĐD/địa điểm kinh doanh; rà soát hợp đồng, tài sản, nghĩa vụ thuế – phí để tránh tranh chấp “hậu giải thể”. Với phương châm “đúng hạn – đúng luật – đúng hồ sơ”, chúng tôi chú trọng bảo mật thông tin và báo cáo tiến độ minh bạch theo từng mốc. Doanh nghiệp sẽ nhận gói tài liệu bàn giao gồm toàn bộ văn bản đã nộp – đã nhận, giúp lưu trữ và phục vụ tra soát sau này.

Nếu bạn đang cân nhắc giải thể hoặc đã thông qua nghị quyết, hãy liên hệ Thái An để được đánh giá nhanh hồ sơ, dự trù chi phí – thời gian thực hiện và lộ trình tối ưu, từ đó phòng ngừa triệt để nguy cơ bị xử phạt vi phạm về giải thể doanh nghiệp.

Dịch vụ giải thể doanh nghiệp uy tín!

Nguyễn Văn Thanh