Những điều cần biết về khởi kiện vụ án hành chính
Khởi kiện vụ án hành chính là việc cá nhân, tổ chức nộp đơn kiện ra Tòa án khi cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm bởi những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan đó.
Khởi kiện vụ án hành chính là một cơ chế không thể thiếu trong hệ thống pháp luật bởi nó có ý nghĩa quan trọng là phương thức đòi lại sự công bằng cho công dân, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, từ đó đảm bảo việc pháp luật được thực thi đúng quy định và tạo niềm tin của nhân dân vào công lý.
Để bảo vệ quyền lợi cho mình một cách hiệu quả khi gặp phải những tình huống bất lợi trong lĩnh vực hành chính, mỗi cá nhân, tổ chức cần trang bị cho mình những hiểu biết về khởi kiện vụ án hành chính thông qua bài viết sau đây của Luật Thái An.
1. Người có quyền khởi kiện vụ án hành chính
Căn cứ khoản 8 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân là người có quyền khởi kiện. Theo Điều 54 Luật Tố tụng hành chính 2015, để là người khởi kiện trong vụ án hành chính, người có quyền khởi kiện phải đáp ứng điều kiện sau:
- Người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.
Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng hành chính của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.
- Cơ quan, tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.
2. Đối tượng của khởi kiện vụ án hành chính
Đối tượng của khởi kiện vụ án hành chính là những điều mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu Tòa án xem xét, xử lý khi cho rằng những điều này xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định các đối tượng của khởi kiện vụ án hành chính như sau:
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;
- Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.
- Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
- Danh sách cử tri.
3. Người bị khởi kiện trong vụ án hành chính là ai?
Theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, người bị khởi kiện trong vụ án hành chính là cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:
- Ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính bị khởi kiện.
- Ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc bị khởi kiện.
- Ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước bị khởi kiện.
- Lập danh sách cử tri bị khởi kiện.
4. Khi nào khởi kiện vụ án hành chính?
Điều 115 Luật Tố tụng hành chính quy định các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.
- Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án về danh sách cử tri trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại đó.
Lưu ý: Trong trường hợp khởi kiện đối với quyết định hành chính, vụ án hành chính, không khởi kiện khi đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã khiếu nại vụ việc đó với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
5. Ai có thẩm quyền tiếp nhận khởi kiện vụ án hành chính?
Theo quy định tại Chương II Luật Tố tụng hành chính 2015, vụ án hành chính được Tòa án cấp huyện hoặc Tòa án cấp tỉnh tiếp nhận và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, thẩm quyền thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện hành chính của từng Tòa án cụ thể như sau:
a. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện:
Theo Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015, Tòa án cấp huyện tiếp nhận và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:
- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
- Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

b. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh
Tòa án cấp tỉnh tiếp nhận và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện theo quy định tại Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015 như sau:
- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính:
- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.
- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.
- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó.
- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
- Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
Lưu ý: Trường hợp cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính 2015.
6. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính
Thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian (thời hạn) mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
Lưu ý: Thời hiệu khởi kiện là vấn đề quan trọng đối với mỗi vụ án khởi kiện nói chung và vụ án khởi kiện hành chính nói riêng, cần được chú tâm và xác định chính xác, bởi nếu hết thời hiệu thì người khởi kiện mất quyền khởi kiện. Do đó, người khởi kiện cần nắm rõ và lưu ý vấn đề này để tránh ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện được xác định như sau:
- Đối với khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật: 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Đối với khiếu kiện giải quyết khiếu nại: 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
- Đối với khiếu kiện danh sách cử tri: Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
Trường hợp có đương sự khiếu nại hợp pháp đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì theo khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được xác định như sau:
- 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
- 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
Lưu ý quan trọng: Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định đối với các khiếu kiện sau: quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
7. Trình tự, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính
Khởi kiện vụ án hành chính là việc bắt đầu một quá trình tố tụng hành chính kéo dài, phức tạp. Để việc khởi kiện được nhanh chóng, người khởi kiện cần thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp đơn khởi kiện
- Để khởi kiện vụ án hành chính, người khởi kiện phải nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính có nội dung theo quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 kèm theo các tài liệu, chứng cứ.
- Việc nộp đơn khởi kiện của cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp đơn khởi kiện phải đáp ứng quy định tại Điều 117 Luật Tố tụng hành chính như sau:
- Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ: tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của cá nhân; ở phần cuối đơn cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ.
- Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.
- Cá nhân là người không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ: có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
- Cơ quan, tổ chức: người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Việc gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền được thực hiện bằng một trong các phương thức quy định tại Điều 119 Luật Tố tụng hành chính 2015 như sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Tòa án nhận và xem xét đơn khởi kiện
- Khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án có trách nhiệm xác nhận đã nhận đơn theo các phương thức như sau:
- Nhận đơn nộp trực tiếp: cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện.
- Nhận đơn trực tuyến: trả lời cho người khởi kiện biết qua thư điện tử.
- Nhận đơn qua dịch vụ bưu chính: trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.
Lưu ý: Người khởi kiện cần chú ý vấn đề đã được Tòa án xác nhận đã nhận đơn khởi kiện để tránh trường hợp thất lạc đơn khởi kiện hay những tranh cãi việc đã nộp đơn hay chưa.
- Sau khi xem xét đơn khởi kiện, thẩm phán được phân công sẽ ra một trong các quyết định sau đây:
- Trong trường hợp đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.
- Trong trường hợp xét thấy nội dung đơn đã đầy đủ theo quy định pháp luật và thỏa mãn các điều kiện khác của pháp luật: thụ lý vụ án.
- Trường hợp vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác: chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện.
- Nếu thuộc trường hợp trả đơn khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Tố tụng hành chính 2015: trả đơn khởi kiện. Người khởi kiện có quyền khiếu nại về việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện trong thời hạn 07 ngày kể từ nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện.
Bước 3: Người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện (nếu Tòa án yêu cầu)
Khi Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người khởi kiện nhận được thông báo của Tòa án.
Lưu ý: Người khởi kiện phải sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng nội dung Tòa án yêu cầu trong thông báo để được thụ lý giải quyết vụ án, nếu không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán thì sẽ bị trả đơn khởi kiện.
Bước 4: Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn khởi kiện
Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí.
Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí là 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án. Người khởi kiện cần lưu ý nộp tạm ứng án phí đúng thời hạn quy định để tránh trường hợp bị trả lại đơn khởi kiện gây kéo dài thời gian tố tụng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.
Ngày thụ lý vụ án là ngày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý. Việc thụ lý vụ án phải được ghi vào sổ thụ lý.
Sau khi Toà án thụ lý đơn khởi kiện, vụ án hành chính chính thức bước vào giai đoạn tố tụng khi mà những yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện sẽ bắt đầu được Tòa án giải quyết xử lý. Theo đó, các đương sự nói chung, người khởi kiện (nguyên đơn) nói riêng tiếp tục chuẩn bị cho giai đoạn chuẩn bị xét xử và giai đoạn xét xử sơ thẩm.
8. Hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính
Hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính là những văn bản, tài liệu, giấy tờ liên quan đến khiếu kiện của người khởi kiện gửi đến Tòa án để yêu cầu giải quyết, đây là một trong những cơ sở đầu tiên để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án.
Hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính được quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 gồm những tài liệu sau đây:
- Đơn khởi kiện: Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây để có thể được thụ lý:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;
- Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);
- Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết;
- Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh: Ngoài đơn khởi kiện, người khởi kiện cần nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Xem thêm: Đơn khởi kiện vụ án hành chính
9. Dịch vụ luật sư tư vấn khởi kiện vụ án hành chính
Khởi kiện vụ án hành chính là một trong những cách thức quan trọng để những đối tượng chịu sự điều chỉnh của quản lý hành chính nhà nước có thể lấy lại công bằng cho mình khi họ cho rằng quyền lợi ích của họ bị xâm phạm bởi sự điều chỉnh đó, đồng thời là cơ chế để Nhà nước đảm bảo việc tuân thủ, thực thi việc quản lý của đội ngũ cán bộ Nhà nước đúng quy định pháp luật.
Đối với thủ tục tố tụng có đặc thù liên quan đến hành chính Nhà nước như khởi kiện vụ án hành chính, cần thiết có sự tham gia của luật sư đóng vai trò như cầu nối giữa các cá nhân, cơ quan, tổ chức với cơ quan tư pháp.
Khi tham gia vào quá trình này, luật sư có nhiệm vụ giúp khách hàng hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong quan hệ pháp luật hành chính mà họ mong muốn khởi kiện, là người tham vấn cho họ liệu khiếu nại hay khởi kiện tại Tòa án là hướng đi tốt cho họ trong vụ việc
Luật sư cũng tư vấn cho họ tất cả những khía cạnh pháp lý khi khởi kiện một vụ án hành chính như soạn thảo đơn khởi kiện, thu thập thông tin, tài liệu chứng cứ chứng minh quyền lợi ích của họ bị xâm phạm, phân tích cho khách hàng hiểu vị thế của mình, đảm bảo việc bảo vệ quyền lợi của họ một cách hiệu quả và đúng khuôn khổ pháp luật.
Để thực hiện những công việc như vậy, bản thân luật sư phải là những người có kiến thức vững chắc trong lĩnh vực pháp luật hành chính, pháp luật tố tụng hành chính và pháp luật nội dung, giàu kinh nghiệm tham gia tố tụng hành chính thực tế và có kỹ năng đa dạng, vận dụng linh hoạt trước những diễn biến của vụ án hành chính để bảo vệ khách hàng hiệu quả như thương lượng đàm phán, thu thập phân tích thông tin, am hiểu quy trình tố tụng hành chính.
Bên cạnh đó, luật sư luôn phải giữ cho mình những nguyên tắc đạo đức hành nghề, luôn luôn vì mục tiêu bảo vệ tốt nhất quyền lợi ích hợp pháp của khách hàng, đồng thời bảo vệ thượng tôn pháp luật, tránh để xảy ra những tiêu cực trong quá trình đấu tranh vì công lý.
Đội ngũ luật sư của Luật Thái An đã có nhiều kinh nghiệm tham gia bảo vệ khách hàng trong các vụ án hành chính, luôn ý thức trau dồi, cập nhật chuyên môn pháp luật, nâng cao trình độ, kỹ năng và ưu tiên đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu để đảm bảo cung cấp cho khách hàng dịch vụ pháp lý hiệu quả nhất.
Sự tham gia tư vấn của đội ngũ luật sư nói chung và nhân sự tại Luật Thái An nói riêng giúp các cá nhân, cơ quan, tổ chức được lấy lại công bằng, bảo đảm quyền lợi cao nhất trong khuôn khổ pháp luật, đồng thời hỗ trợ đảm bảo việc thực thi đúng pháp luật trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước và củng cố niềm tin vào công lý của công chúng.
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024
