Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính: Các quy định cần nắm rõ

Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính là một giai đoạn quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án hành chính. Thông qua hoạt động xét xử sơ thẩm, Tòa án không chỉ làm rõ tính hợp pháp của hành vi, quyết định hành chính bị kiện mà còn góp phần củng cố kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Bài viết này sẽ tổng hợp các quy định về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính theo quy định của pháp luật nói riêng, luật hành chính nói riêng.

1. Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính là gì?

Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính có thể hiểu là việc Tòa án đưa vụ án thuộc thẩm quyền ra xét xử công khai tại phiên toà khi có đủ căn cứ do pháp luật tố tụng quy định. Mục đích của xét xử sơ thẩm là xác định rõ tính hợp pháp của các yêu cầu khởi kiện để từ đó ra bản án, quyết định đúng pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan và tổ chức.

2. Những quy định chung về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Những quy định chung về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính được quy định từ Điều 148 đến Điều 152 Luật tố tụng hành chính năm 2015 cụ thể như sau:

2.1 Yêu cầu chung đối với phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

2.2  Thời hạn mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

2.3  Địa điểm tổ chức phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính được tổ chức tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án .

2.4  Hình thức bố trí phòng xử án

  •  Quốc huy được treo chính giữa phía trên phòng xử án và phía trên chỗ ngồi của Hội đồng xét xử.
  • Phòng xử án phải có các khu vực được bố trí riêng cho Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, những người tham gia tố tụng khác và người tham dự phiên tòa.

2.5 Xét xử trực tiếp, bằng lời nói tại phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

  •  Việc xét xử bằng lời nói và phải được tiến hành tại phòng xử án.
  • Hội đồng xét xử phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án tại phiên tòa bằng cách hỏi và nghe trình bày, tranh luận trực tiếp về tình tiết, chứng cứ của vụ án, nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

3. Thành phần tham gia xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

3.1 Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Theo quy định tại Điều 154 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì:

  • Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân, trừ trường Phiên tòa theo thủ tục rút gọn.
  • Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính có thể gồm 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nhân dân trong trường hợp sau đây:
    • Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh liên quan đến nhiều đối tượng.
    • Vụ án phức tạp.

3.2 Đương sự trong vụ án hành chính

Đương sự trong vụ án hành chính bao gồm người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

3.3 Những người tham gia tố tụng khác

Những người tham gia tố tụng khác trong vụ án hành chính bao gồm:

  • Người làm chứng
  • Người phiên dịch
  • Người giám định
  • Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của đương sự
Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính
Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính là một giai đoạn quan trọng trong giải quyết vụ án hành chính. Ảnh minh hoạ: Luật Thái An

4. Trình tự thủ tục phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

4.1 Thủ tục bắt đầu phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Thủ tục bắt đầu phiên toà sẽ bao gồm:

  •  Khai mạc phiên tòa
  • Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
  • Áp dụng các biện pháp để bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
  • Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
  • Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
  • Thay đổi địa vị tố tụng của các đương sự

4.2 Tranh tụng tại phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Thứ nhất: Trình bày của các đương sự

Đương sự trình bày về vấn đề chưa rõ, còn mâu thuẫn theo trình tự sau đây:

  •  Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày để chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Người khởi kiện có quyền bổ sung ý kiến.
  • Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện trình bày ý kiến của người bị kiện đối với yêu cầu của người khởi kiện; yêu cầu, đề nghị của người bị kiện và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Người bị kiện có quyền bổ sung ý kiến;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu, đề nghị của người khởi kiện, người bị kiện; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

Lưu ý: Trường hợp người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày về yêu cầu, đề nghị của mình và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ, hợp pháp.

Thứ hai: Hỏi tại phiên toà

Theo sự điều hành của Chủ tọa phiên tòa, thứ tự hỏi được thực hiện như sau:

  • Người khởi kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện hỏi trước, tiếp đến người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện, sau đó là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Người tham gia tố tụng khác;
  • Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân;
  • Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Thứ ba: Tranh luận tại phiên toà

Sau khi kết thúc việc hỏi, việc tranh luận tại phiên tòa được thực hiện như sau:

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày. Người khởi kiện có quyền bổ sung ý kiến. Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày ý kiến;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện tranh luận, đối đáp. Người bị kiện có quyền bổ sung ý kiến;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến;
  • Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa;
  • Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các bên đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.

Lưu ý: Trường hợp người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự trình bày khi tranh luận.

Thứ 4: Phát biểu của Kiểm sát viên

Sau khi những người tham gia tố tụng tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Thứ năm: Nghị án

Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

Khi nghị án, Hội đồng xét xử chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, các quy định của pháp luật và nghiên cứu, áp dụng án lệ hành chính (nếu có) liên quan để quyết định về các vấn đề sau đây:

  • Tính hợp pháp và có căn cứ về hình thức, nội dung của quyết định hành chính hoặc việc thực hiện hành vi hành chính bị khởi kiện;
  • Tính hợp pháp về thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính hoặc việc thực hiện hành vi hành chính;
  • Thời hiệu, thời hạn ban hành quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính;
  • Mối liên hệ giữa quyết định hành chính, hành vi hành chính với quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện và những người có liên quan;
  • Tính hợp pháp và có căn cứ của văn bản hành chính có liên quan (nếu có);
  • Vấn đề bồi thường thiệt hại và vấn đề khác (nếu có).

Thứ sau: Trở lại việc hỏi và tranh luận

Qua tranh luận hoặc qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xét hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

Thứ bảy: Tuyên án

Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án có mặt các đương sự. Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án thì Hội đồng xét xử vẫn tuyên đọc bản án.

Trường hợp xét xử kín thì Hội đồng xét xử tuyên công khai phần mở đầu và phần quyết định của bản án.

5. Tạm ngừng phiên toà xét xử phiên toà sơ thẩm vụ án hành chính khi nào?

5.1 Căn cứ tạm ngừng phiên toà

Trong quá trình xét xử, Hội đồng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:

  • Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng không thể tiếp tục tiến hành phiên tòa, trừ trường hợp thay thế được người tiến hành tố tụng;
  • Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, trừ trường hợp người tham gia tố tụng có yêu cầu xét xử vắng mặt;
  • Cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa;
  • Cần phải báo cáo với Chánh án Tòa án có thẩm quyền để đề nghị, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
  • Các bên đương sự đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để các bên đương sự tự đối thoại;
  • Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại.

5.2 Thời hạn tạm ngừng phiên toà

Thời hạn tạm ngừng phiên tòa: không được quá 30 ngày kể từ ngày Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa.

Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiên tòa, nếu lý do để tạm ngừng phiên tòa không còn.

Hết thời hạn này, nếu lý do tạm ngừng phiên tòa chưa được khắc phục, Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án và thông báo bằng văn bản cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian tiếp tục phiên tòa.

6. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hành chính trong trường hợp nào?

6.1 Các trường hợp hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Theo Điều 162 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì các trường hợp phải hoãn phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính bao gồm:

  • Trường hợp Hội đồng xét xử vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thế.
  •  Trường hợp Thư ký phiên tòa vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế
  • Trường hợp tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế.
  • Thành viên của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay.
  • Trường hợp phải tiến hành giám định lại.
  • Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử có thể quyết định hoãn phiên tòa.
  • Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử có thể quyết định hoãn phiên tòa

6.2 Thời hạn hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hành chính

Theo quy định tạ Khoản 1 Điều 163 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không quá 30 ngày kể từ ngày Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa, trừ phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn thì thời hạn hoãn là 15 ngày.

7. Dịch vụ tham gia xét xử sơ thẩm vụ án hành chính 

Dịch vụ tham gia xét xử sơ thẩm vụ án hành chính của Công ty Luật Thái An là một trong những dịch vụ chất lượng cao nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong các tranh chấp hành chính. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc pháp luật hành chính, chúng tôi cung cấp:

  • Tư vấn toàn diện về quyền, nghĩa vụ và chiến lược tố tụng phù hợp cho từng vụ việc.
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện hoặc phản tố chuẩn xác, đầy đủ căn cứ pháp lý.
  • Thu thập, đánh giá và hợp pháp hóa chứng cứ để củng cố lập luận bảo vệ.
  • Trực tiếp tham gia tranh tụng tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, bảo vệ quyền lợi của khách hàng trước Hội đồng xét xử.
  • Tư vấn và thực hiện các thủ tục sau phiên tòa như kháng cáo, yêu cầu thi hành án hành chính….

Công ty Luật Thái An luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, đảm bảo quá trình tố tụng diễn ra minh bạch, đúng luật và đạt kết quả tốt nhất. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.

Đàm Thị Lộc