Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới xử phạt vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đầu tư nước ngoài cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về vấn đề này với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Thế nào là vi xử phạt vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư ?

Vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư là các hành vi không tuân thủ các quy định về hoạt động đầu tư do luật pháp quy định. Do đó, chủ thể vi phạm sẽ phải chịu xử phạt bằng hình thức phạt tiền, ngoài ra còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với một số trường hợp.

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc xử phạt vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư

Cơ sở pháp lý điều chỉnh xử phạt vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư 2014
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

3. Mức phạt tiền từ 1 triệu VNĐ đến 5 triệu VNĐ khi xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư :

Các tổ chức, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu VNĐ đến 5 triệu VNĐ nếu phạm phải hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

4. Mức phạt tiền từ 5 triệu VNĐ đến 10 triệu VNĐ khi xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư :

Mức phạt tiền từ 5 triệu VNĐ đến 10 triệu VNĐ áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây

  • Nhà đầu tư không nộp báo cáo hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, báo cáo đánh giá dự án đầu tư;
  • Nhà đầu tư báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;
  • Nhà đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư;
  • Nhà đầu tư nước ngoài thành lập Văn phòng điều hành trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;
  • Nhà đầu tư nước ngoài chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

5. Mức phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 20 triệu VNĐ khi xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư :

Mức phạt tiền từ 5 triệu VNĐ đến 10 triệu VNĐ áp dụng đối với hành vi nhà đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

6. Mức phạt tiền từ 20 triệu VNĐ đến 30 triệu VNĐ khi xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư :

Mức phạt tiền từ 20 triệu VNĐ đến 30 triệu VNĐ áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
  • Nhà đầu tư không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Nhà đầu tư giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng kýđầu tư;
  • Nhà đầu tư không làm thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

7. Mức phạt tiền từ 30 triệu VNĐ đến 40 triệu VNĐ khi xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư :

Mức phạt tiền từ 30 triệu VNĐ đến 40 triệu VNĐ áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng kýđầu hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;
  • Nhà đầu tư nước ngoài không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Nhà đầu tư không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Nhà đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.

8. Mức phạt tiền từ 40 triệu VNĐ đến 60 triệu VNĐ khi xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư :

Mức phạt tiền từ 40 triệu VNĐ đến 60 triệu VNĐ áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư;
  • Nhà đầu tư tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động;
  • Nhà đầu tư tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng kýđầu tư chấp thuận;
  • Nhà đầu tư không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

9. Mức phạt tiền từ 60 triệu VNĐ đến 80 triệu VNĐ khi xử phạt vi phạm trong hoạt động đầu tư :

Mức phạt tiền từ 60 triệu VNĐ đến 80 triệu VNĐ áp dụng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về xử phạt vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề đầu tư nước ngoài.

10. Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu hậu quả theo quy định của pháp luật. Để được tư vấn một cách đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi, hay xem bài viết Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của Luật Thái An.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!