Khi mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho … đất đai thì đều phải đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền. Đó là quy định của pháp luật. Nếu không thực hiện thì người sở hữu đất sẽ bị xử phạt khi không đăng ký đất đai. Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về hình thức và mức xử phạt khi không đăng ký đất đai.

Câu hỏi của khách hàng 

Chào luật sư. Tôi tên là Dương Đình Hạ, 41 tuổi, hiện đang cư trú tại huyện Tứ Kỳ, Hải Dương. Tôi có một mảnh đất thổ cư 500 m2 ở quê. Tôi được tặng cho quyền sử dụng mảnh đất này từ người anh ruột của tôi. Nghĩ rằng, việc sang tên “sổ đỏ” là không cần thiết. Bởi vậy tôi không có ý định thực hiện thủ tục này.

Xin hỏi: Tôi có thể không thực hiện sang tên “sổ đỏ” không? Nếu tôi không thì mức xử phạt thế nào? Mong được luật sư tư vấn luật đất đai cho tôi.

Luật Thái An trả lời 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi. Về vấn đề bạn quan tâm chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau.

1. Cơ sở pháp lý quy định việc xử phạt khi không đăng ký đất đai

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hình thức và mức xử phạt về đất đai là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Đăng ký đất đai là gì ?

Sang tên Sổ đỏ chính là việc đăng ký biến động thuộc thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là một thủ tục bắt buộc phải thực hiện theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013 về việc Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau.

  1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

  2. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.”

Các trường hợp xảy ra biến động đất đai phải thực hiện đăng ký biến động quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai 2013:

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
  2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;…, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

===>>> Xem thêm: Xử phạt đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trái phép. 

Thời hạn đăng ký biến động quy định tại Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 là không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động (đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn tính từ ngày phân chia xong di sản thừa kế).

Xử phạt khi không đăng ký đất đai
Xử phạt khi không đăng ký đất đai áp dụng đối với mọi loại đất – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3. Xử phạt khi không đăng ký đất đai thế nào?

a. Xử phạt khi không đăng ký đất đai ở nông thôn thế nào?

Hình thức xử phạt khi không đăng ký đất đai ở nông thôn được quy định tại Điều 17 Nghị Định 91/2019/NĐ-CP về hành vi Không đăng ký đất đai như sau:

  1. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:
    a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;
    b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.
  2. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và 1 khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:
    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;
    b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

===>>> Xem thêm: Xử phạt khi vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai.

b. Xử phạt khi không đăng ký đất đai ở đô thị thế nào?

Hình thức xử phạt khi không đăng ký đất đai ở đô thị được quy định tại Điều 17 Nghị Định 91/2019/NĐ-CP về hành vi Không đăng ký đất đai như sau:

Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng.

Bổ sung xử phạt khi không đăng ký đất đai:

Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng các Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc người đang sử dụng đất trong các trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, việc bạn được tặng cho quyền sử dụng mảnh đất thổ cư 500 m2 ở Tứ Kỳ – Hải Dương thuộc trường hợp phải thực hiện đăng ký biến động (sang tên sổ Đỏ) theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng tặng cho có hiệu lực.

Nếu không thực hiện thủ tục này, bạn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về hình thức xử phạt không đăng ký đất đai. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn Luật đất đai của Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

4. Dịch vụ tư vấn luật và giải quyết tranh chấp đất đai của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đất đai.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật liên quan đã bị sửa đổi, thay thế hoặc hết hiệu lực.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật  hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói