Chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp được pháp luật cho phép khi đáp ứng được các điều kiện nhất định. Nếu tiến hành chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng mà không đáp ứng các điều kiện đó sẽ bị xử phạt hành chính bao gồm phạt tiền và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Cụ thể như thế nào ? Chúng tôi sẽ tư vấn sau đây:

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Vũ Tiến Khánh, 39 tuổi, hiện đang cư trú tại Nông Cống, Thanh Hóa. Tôi và một người bạn thân đang điều hành một công ty may mặc. Đầu năm nay, công ty tôi muốn triển khai dự án xây dựng nhà máy dệt may. Bạn thân tôi sẽ góp vốn bằng mảnh đất nông nghiệp ở quê để đặt nhà máy.

Xin hỏi: Việc tự ý chuyển nhượng, thuê, nhận góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh mà không đủ điều kiện thì bị xử phạt hành chính như thế nào? Rất mong được luật sư giải đáp.

Luật Thái An trả lời 

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Ý kiến tư vấn về vấn đề bạn quan tâm như sau.

1. Cơ sở pháp lý chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp là các văn bản pháp luật sau đây:

3. Thế nào là chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp?

Đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân, Nhà nước là đại diện quản lý việc sử dụng đất đai. Pháp luật quy định cụ thể về quyền sử dụng đất, trong đó có quyền sử dụng đất nông nghiệp. Cụ thể, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp là việc trao quyền cho đối tượng khác

Nhà nước trao và công nhận quyền sở hữu đất nông nghiệp với những điều kiện về đối tượng, thời hạn và hạn mức.

Tương tự như vậy, Nhà nước cho phép việc chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với những điều kiện theo luật định. Chúng tôi sẽ trình bầy dưới đây:

4. Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

Pháp luật quy định điều kiện về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và điều kiện về dự án đầu tư. Chúng tôi xin trình bầy sau đây:

a. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Điều 130 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

  1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.

  2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ.

b. Điều kiện về dự án khi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Điều 193 Luật Đất đai 2013 điều chỉnh về điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

Cụ thể như sau:

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

  2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

  3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này.

  • Theo đó, tổ chức kinh tế muốn nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải sử dụng đúng như mục đích trong kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
  • Nếu không thì tổ chức kinh tế sẽ bị xử phạt hành chính là: phạt tiền và phải trả lại diện tích đất đã nhận chuyển nhượng do hành vi vi phạm.
  • Trong trường hợp của bạn, nếu công ty bạn muốn nhận góp vốn bằng mảnh đất nông nghiệp từ bạn của bạn để thực hiện dự án xây dựng nhà máy dệt may thì cần xin văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp – Nguồn ảnh minh họa: Internet

5. Mức xử phạt hành chính về chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trái luật là gì?

Nghị Định 91/2019/NĐ-CP quy định cụ thể về mức xử phạt khi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quá hạn mức và khi chưa đủ điều kiện.

a. Mức xử phạt hành chính nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa đủ điều kiện là bao nhiêu?

Mức xử phạt hành chính được quy định tại Điều 28 Nghị Định 91/2019/NĐ-CP đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 193 của Luật đất đai.

  1. Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất,… , thuê quyền sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta;
    b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
    c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
    d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
    đ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.

  2. Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi chưa đủ cả 02 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì hình thức và mức xử phạt được áp dụng bằng 1,5 lần mức phạt quy định tại khoản 1 Điều này.

  3. Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà chưa nộp một khoản tiền theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật đất đai thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 106 của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ

===>>> Xem thêm: Xử phạt khi tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền.

b. Mức xử phạt hành chính nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quá hạn mức là bao nhiêu?

Điều 29 Nghị Định 91/2019/NĐ-CP quy định về việc này như sau:

1. Hành vi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức dưới 01 héc ta;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 01 héc ta đến 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 03 héc ta đến 05 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức trên 05 héc ta.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả việc chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp sai quy định

Các biện pháp khắc phục hậu quả do việc chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa đủ điều kiện như sau:

a) Buộc hoàn thành thủ tục để có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

b) Buộc trả lại đất đối với trường hợp đã nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Các biện pháp khắc phục hậu quả do việc chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quá hạn mức như sau:

Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không thực hiện được việc trả lại đất đã nhận chuyn quyền thì Nhà nước thu hi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

===>>> Xem thêm: Xử phạt khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa trái phép

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về xử phạt khi nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trái luật. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy liên hệ với Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

Để tìm hiểu về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai, bạn có thể tìm đọc các bài viết cùng chuyên mục tại:

===>>> Xem thêm: Xử phạt hành chính về đất đai

7. Dịch vụ tư vấn luật và giải quyết tranh chấp đất đai của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đất đai.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

Lưu ý:

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn hoặc điền thông tin yêu cầu trên website Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói