Việc xác định tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân là một vấn đề quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp đó mà còn có ảnh hưởng tới nhiều đối tượng khác nhau. Tuy nhiên để xác định được số tài sản này thì không hề dễ dàng. Công ty Luật Thái An xin được giải đáp vấn đề này trong bài viết dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý của vấn đề xác định tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp lý sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Do doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, vì vậy giữa tài sản của doanh nghiệp mà tài sản của chủ sở hữu rất khó có thể tách bạch riêng lẻ.

Dưới đây là một số loại tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được Luật Thái An liệt kê.

2. Vốn đăng ký của doanh nghiệp tư nhân

  • Khi thành lập doanh nghiệp, chủ sở hữu sẽ phải đăng ký số vốn ban đầu để đầu tư vào doanh nghiệp của mình. Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ sỡ hữu cũng phải thực hiện thủ tục đăng ký số vốn đầu tư này và nêu rõ loại tài sản làm vốn góp vào doanh nghiệp.
  • Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ban đầu có thể là tiền đồng Việt Nam, tiền ngoại tệ tự chuyển đổi, vàng, bất động sản hoặc các tài sản khác. Chủ doanh nghiệp tư nhân khi đăng ký sẽ phải ghi rõ số loại tài sản là gì, số lượng là bao nhiêu và có giá trị như thế nào.
  • Số vốn đăng ký ban đầu này của doanh nghiệp tư nhân có thể tăng hoặc giảm trong quá trình kinh doanh, tùy vào quyết định của chủ sở hữu.
  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, do đó các tài sản góp vào doanh nghiệp tư nhân đều không thực hiện việc chuyển quyền sở hữu từ chủ doanh nghiệp tư nhân sang doanh nghiệp. Vì vậy số tài sản này hoặc vốn của doanh nghiệp tư nhân vẫn là tài sản của chủ doanh nghiệp đó.

3. Tài sản đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân

  • Tài sản của doanh nghiệp tư nhân bao gồm toàn bộ vốn đăng ký và tài sản khác được chủ doanh nghiệp dùng vào hoạt động kinh doanh. Các tài sản này bao gồm cả vốn vay và tài sản thuê.
  • Như vậy, mặc dù được coi là tài sản để dùng vào hoạt động kinh doanh nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp tư nhân do không thể thực hiện việc chuyển đổi quyền sở hữu.

4. Tài sản cố định của doanh nghiệp tư nhân

Tài sản cố định của doanh nghiệp tư nhân là những tài sản có được trong quá trình kinh doanh, có giá trị lớn, đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm từ việc sử dụng tài sản này. Theo đó, pháp luật quy định tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm hai loại: Tài sản hữu hình và tài sản vô hình.

a) Tài sản cố định hữu hình

Để xác định đâu là tài sản cố định hữu hình thì dựa trên ba tiêu chí sau đây:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản trong tương lai;
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng trở lên.

Như vậy, tài sải hữu hình của doanh nghiệp tư nhân được coi tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp khi đáp ứng đồng thời cả ba tiêu chí trên. Ngoài tài sản hữu hình thì tiêu chí trên cũng áp dụng cho súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm hoặc vườn cây lâu năm.

Xác định tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân là tài sản hữu hình
Xác định tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân là phức tạp do cần phân định giữa tài sản của doanh nghiệp và của cá nhân – Nguồn ảnh minh họa: Internet

b) Tài sản cố định vô hình

Theo quy định, tài sản vô hình là những khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra nhưng mà không hình thành tài sản cố định hữu hình mà những khoản chi phí này cũng đáp ứng cả ba tiêu chí trên.

Ngoài ra, các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai sẽ phải đáp ứng thêm các quy định của pháp luật (7 điều kiện quy định trong Thông tư 45/2013/TT-BTC) thì mới được coi là tài sản cố định vô hình.

5. Tài sản khác không phải là tài sản cố định

Dựa trên ba tiêu chí của tài sản cố định, thì những loại tài sản không đáp ứng được cả ba tiêu chí đó sẽ không được coi là tài sản cố định. Ngoài ra Thông tư 45/2014/TT-BTC còn liệt kê ra một số chi phí không được xem xét là tài sản cố định như sau:

“Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm.”

6. Tài sản không trực tiếp đầu tư vào hoạt động kinh doanh

Các loại tài sản trên là các tài sản mà chủ doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ có những khối tài sản khác mà không dùng vào hoạt động kinh doanh nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản thuộc sở hữu chung.

7. Tóm tắt ý kiến tư vấn về vấn đề xác định tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân

Trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân đối với nghĩa vụ của doanh nghiệp là trách nhiệm vô hạn, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản hiện có. Vì vậy, việc xác định tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân trên thực tế là hết sức quan trọng.

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới doanh nghiệp tư nhân, bạn hãy đọc các bài viết trong mục dưới đây:

===>>> Xem thêm: Các vấn đề về doanh nghiệp tư nhân

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật kinh doanh. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

 


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói