Công ty Luật Thái An cảm ơn bạn Thành Long (quận Ninh Kiều, tp. Cần Thơ) và bạn Hữu Quỳnh (quận Ngũ Hành Sơn, tp. Đà Nẵng) đã tin tưởng gửi câu hỏi đến hòm thư contact@luatthaian.vn và Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí. Trong câu hỏi của các bạn đều quan tâm đến Ưu đãi đầu tư theo pháp luật hiện hành. Để tìm hiểu vấn đề này chúng tôi xin nêu ý kiến tư vấn các quy định về ưu đãi đầu tư, bao gồm đối tượng ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư và điểm mới về ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 trong bài viết dưới đây.

Ưu đãi đầu tư | Tư Vấn của Luật Thái An™
Ưu đãi đầu tư / Nguồn: internet

Khái niệm ưu đãi đầu tư

Theo Luật Đầu tư 2020 không có khái niệm cụ thể thế nào là ưu đãi đầu tư, nhưng chúng ta có thể hiểu như sau:

Ưu đãi đầu tư là những ưu đãi mà được Nhà nước áp dụng cho các nhà đầu tư khi họ bắt đầu đầu tư vào những lĩnh vực hay những địa điểm được khuyến khích đầu tư. Việc dành những ưu đãi này nhằm mục đích là tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước hiện nay.

Nhà nước có thể áp dụng ưu đãi đầu tư trong chính sách thuế; tín dụng, chính sách sử dụng đất đai và tài nguyên, chính sách xuất khẩu và nhập khẩu, cùng với những ưu đãi khác. Căn cứ tùy thuộc vào quy hoạch và định hướng phát triển trong từng thời kỳ hay tùy thuộc vào những dự án đầu tư khác nhau mà nhà nước áp dụng các ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư khác nhau.

Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 có quy định những đối tượng ưu đãi đầu tư:

2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

g) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

Theo quy định trên ta có các dự án đầu tư cơ bản sau sẽ nhận được ưu đãi đầu tư theo quy định:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư 2020 và các dự án đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn tại khoản 2 Điều 16 Luật đầu tư 2020.
  • Dự án  được ưu đãi đầu tư khi có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên và thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời gian 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Dự án đầu tư vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên và dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật.
  • Doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học, công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ.
  • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển
  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa…

Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 thì ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 thì không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư khái thác khoáng sản
  • Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
  • Dự án đầu tư dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Các ngành nghề ưu đãi đầu tư

Ngoài việc quy định các đối tượng được nhận ưu đãi đầu tư thì tại khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 có quy định về các ngành nghề được áp dụng ưu đãi đầu tư. Khi nhà đầu tư thuộc các dự án đầu tư nằm trong các ngành, nghề theo quy định dưới đây thì sẽ nhận được ưu đãi đầu tư:

a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

d) Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

e) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

k) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;

l) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

m) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

n) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;

o) Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

>>> Xem thêm: Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư 

Địa bàn ưu đãi đầu tư ở đâu?

Theo khoản 2, Điều 16 Luật Đầu tư 2020 địa bàn ưu đãi đầu tư được quy định như sau:

2. Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Hình thức ưu đãi đầu tư là gì?

Theo khoản 1, Điều 15 Luật Đầu tư 2020, các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Điểm mới của ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2020

Thêm hình thức ưu đãi đầu tư

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 thì từ ngày 01/01/2021 sẽ được bổ sung hình thức ưu đãi đầu tư “Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế” mà Luật Đầu tư 2014 và Luật Đầu tư 2005 trước đây không quy định.

Bổ sung một số đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư, căn cứ Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020

Bổ sung nhiều ngành, nghề ưu đãi đầu tư

Luật Đầu tư 2020 bổ sung thêm một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư so với 2 Luật Đầu tư trước đó, bao gồm:

– Giáo dục đại học;

– Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

– Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

– Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;

– Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

Trên đây là ý kiến tư vấn các quy định về ưu đãi đầu tư. 

Xin lưu ý: Sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể Bạn vui lòng gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Luật sư sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ Bạn!

 

Tác giả bài viết: 

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
Lĩnh vực hành nghề chính:
 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
 * Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ