Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề trưng dụng đất theo quy định của pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh trưng dụng đất

Cơ sở pháp lý điều chỉnh trưng dụng đất là các văn bản pháp lý sau đây:

  • Luật Đất đai
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP

2. Điều kiện trưng dụng đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 Luật Đất đai 2013, trưng dụng đất được áp dụng trong những trường hợp rất cần thiết để thực hiện một số mục đích sau đây:

  • mục đích an ninh, quốc phòng
  • trong tình trạng chiến tranh, khẩn cấp
  • mục đích phòng, chống thiên tai

3. Quyết định trưng dụng đất

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 Luật Đất đai 2013, quyết định trưng dụng đất phải bằng văn bản.

Trường hợp khẩn cấp, không thể ra quyết định bằng văn bản được thì có thể dùng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất chậm nhất 48 giờ tính từ khi ra quyết định trưng dụng bằng lời nói và gửi cho người có đất trưng dụng.

Các nội dung chủ yếu cùa quyết định được liệt kê tại Khoản 1 Điều 67 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

4. Thẩm quyền quyết định trưng dụng đất

Chủ thể có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất được liệt kê tại Khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai 2013 và họ không được phân cấp thẩm quyền cho người khác, đó là:

  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Bộ trưởng Bộ Công an
  • Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Bộ trưởng Bộ Y tế
  • Bộ trưởng Bộ Công Thương
  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất

5. Thời hạn trưng dụng đất

Thời hạn trưng dụng đất được điều chỉnh bởi Khoản 4 Điều 72 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Thời hạn không quá 30 ngày, tính từ ngày quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành.
  • Đối với những trường hợp trong tình trạng chiến tranh, khẩn cấp thì thời hạn được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày, kể từ ngày bãi bỏ tình trạng này.
  • Thời hạn có thể được gia hạn thêm không quá 30 ngày khi mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành. Quyết định gia hạn thời hạn trưng dụng đất phải bằng văn bản và được gửi đến cho người có đất được trưng dụng trước khi hết thời hạn trưng dụng.

6. Cưỡng chế thi hành quyết định trưng dụng đất

Trường hợp người có đất được trưng dụng không thực hiện quyết định trưng dụng thì Luật Đất đai 2013 cho phép người ra quyết định trưng dụng ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế hoặc ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức cưỡng chế theo quy định tại Khoản 5 Điều 72 Luật Đất đai 2013.

7. Bồi thường do Nhà nước trưng dụng đất

Việc bồi thường do trưng dụng đất được quy định tại Khoản 7 Điều 72 Luật Đất đai 2013 như sau:

Các trường hợp bồi thường thiệt hại và mức bồi thường:

  • Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại: bồi thường bằng tiền, theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán.
  • Trường hợp người có đất được trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập: căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng.

Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh/ cấp huyện quyết định mức bồi thường.

Tiền bồi thường do ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất.

 

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề Trưng dụng đất. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý về đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

8. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725