Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/02/2021 đã quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động 2019, trong đó có quy định về trình tự xử lý kỷ luật người lao động. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn luật lao động, Luật Thái An luôn cập nhật, phổ biến các thông tin cơ bản đến quý độc giả.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về trình tự xử lý kỷ luật người lao động.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh trình tự xử lý kỷ luật người lao động:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh trình tự xử lý kỷ luật người lao động là các văn bản pháp luật sau đây:

Theo quy định tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thủ tục, trình tự xử lý kỷ luật người lao động bao gồm các bước chính sau:

2. Các bước trong trình tự xử lý kỷ luật người lao động:

a. Bước 1 trong trình tự xử lý kỷ luật người lao động: Lập biên bản

Ngay khi phát hiện ra người lao động vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

Việc lập biên bản phải tiến hành tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm

Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện ra hành vi vi phạm của người lao động sau khi hành vi đó xảy ra mà có căn cứ chứng minh thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

(Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Lưu ý: Người sử dụng lao động không được kỷ luật người lao động một cách tuỳ tiện. Cần có căn cứ vững chắc theo quy định của pháp luật, nếu không có thể gây ra khiếu nại, khiếu kiện:

===>>> Xem thêm: Căn cứ kỷ luật người lao động

b. Bước 2 trong trình tự xử lý kỷ luật người lao động: Gửi thông báo họp kỷ luật

  • Người sử dụng lao động gửi thông báo (có thể bằng văn bản hoặc lời nói) về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động tới các thành phần tham dự theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động năm 2019, đó là:
    • Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên như: Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập Công đoàn cơ sở;
    • Người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật;
    • Cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 15 tuổi.
  • Thông báo này phải có đầy đủ các nội dung sau:
    • Nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động,
    • Họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động,
    • Hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động
  • Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;
  • Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định. Nếu một trong các thành viên thông báo không xác nhận tham dự cuộc họp, hoặc vắng mặt thì cuộc họp xử lý kỷ luật lao động vẫn được tiến hành như thông thường.

Lưu ý:

  • Người lao động phải bảo đảm các thành phần tham dự nhận được thông báo ít nhất trước 05 ngày khi cuộc họp diễn ra.
  • Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động.
  • Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp.
Trình tự xử lý kỷ luật người lao động
Trình tự xử lý kỷ luật người lao động theo quy định hiện hành – Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

c. Bước 3 trong trình tự xử lý kỷ luật người lao động: Họp xử lý kỷ luật lao động

Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật người lao động cần đảm bảo thực hiện theo trình tự sau:

  • Mở đầu cuộc họp, chủ trì nêu lý do và các thành phần tham dự;
  • Đương sự-người lao động tường trình diễn biến vụ việc;
  • Người sử dụng lao động chứng minh lỗi của người lao động;
  • Người làm chứng trình bày (nếu có);
  • Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập Công đoàn cơ sở nêu ý kiến;
  • Người giao kết hợp đồng lao động đưa ra kết luận cuối cùng.

Lưu ý:

  • Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật phải được lập thành biên bản và được các thành phần tham dự thông qua trước khi cuộc họp kết thúc.
  • Biên bản cuộc họp phải có đầy đủ chữ ký các thành phần tham dự (quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động).
  • Trường hợp có thành viên có mặt nhưng lại không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

d. Bước 4 trong trình tự xử lý kỷ luật người lao động: Ra quyết định xử lý kỷ luật:

Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động, áp dụng một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Bộ Luật Lao động và/hoặc theo Nội quy công ty.

===>>> Xem thêm: Các hình thức kỷ luật lao động

Thời hạn ban hành quyết định xử lý kỷ luật phải tuân theo thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định tại Điều 123 Bộ luật lao động 2019, đó là 06 tháng  kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

Trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng.

Nếu hết thời hiệu thì người sử dụng lao động không thể tiến hành kỷ luật người lao động.

===>>> Xem thêm: Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Quyết định xử lý kỷ luật được gửi tới các thành phần tham dự (kể cả những người không có mặt tại phiên họp).

3. Tóm tắt phần tư vấn về trình tự xử lý kỷ luật người lao động

Chúng tôi xin tóm tắt phần tư vấn về trình tự xử lý kỷ luật người lao động là:

Trình tự xử lý kỷ luật người lao động được quy định chi tiết tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Theo đó, người sử dụng lao động cần tiến hành 04 bước cơ bản nêu trên để việc xử lý kỷ luật lao động phù hợp với quy định pháp luật.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề trình tự kỷ luật người lao động. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật lao động. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

4. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai…
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói