Chuyển nhượng quyền sử dụng đất/mua bán đất là một trong những quyền của chủ đất. Tuy nhiên, pháp luật lại đặt ra những giới hạn nhất định đối với quyền này bằng việc quy định những trường hợp không được mua bán đất. Vậy những trường hợp không được mua bán đất là những trường hợp nào? Luật sư Luật Thái An sẽ giải đáp thắc mắc này cho bạn đọc ngay trong phần bài viết dưới đây.
1. Cơ sở pháp lý quy định những trường hợp không được mua bán đất
Cơ sở pháp lý quy định những trường hợp không được mua bán đất là:
- Luật Đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Nghị định 148/2020/NĐ-CP
2. Những trường hợp không được mua bán đất: Không đủ điều kiện mua bán đất
Không đủ điều kiện mua bán đất là một trong những trường hợp không được mua bán đất bao gồm:
=== ===>>> Xem thêm: Tại Điều 91 Luật Đất đai có quy định những trường hợp không được mua bán đất. Cụ thể như sau: Các đối tượng bị cấm trong những trường hợp không được mua bán đất này bao gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Có một trường hợp ngoại lệ ngoài những trường hợp không được mua bán đất là khi tổ chức kinh tế được mua đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng là được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, muốn mua loại đất này thì cần thuộc diện được phép chuyển đổi mục đích sử dụng. === Theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hướng dẫn căn cứ xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: là đang sử dụng đất nông nghiệp; không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên, đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội; có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp. Đối với hộ gia đình được coi là trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp khi: đang sử dụng đất theo quy định; có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội; có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp. === Điều 192 quy định trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có điều kiện của hộ gia đình, cá nhân. Như vậy, khi không đáp ứng các điều kiện luật định thì sẽ nằm trong những trường hợp không được mua bán đất. Bao gồm những trường hợp không được mua bán đất sau: === Việt Kiều hay còn gọi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được mua đất tại Việt Nam nhưng họ lại thuộc những trường hợp không được mua bán đất trong các trường hợp sau: === Theo quy định của pháp luật thì người nước ngoài, công ty có vốn đầu tư nước ngoài thuộc những trường hợp không được mua bán đất, chỉ được mua căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở. Lưu ý: Tuy công ty có vốn đầu tư nước ngoài nhưng được nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản. Khi đó, bên bán dự án sẽ trả lại đất cho Nhà nước, Nhà nước sẽ ban hành quyết định giao đất hoặc cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất. === Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về những trường hợp không được mua bán đất . Từ khi viết bài này các quy định của pháp luật đã có thể thay đổi. Nên để được tư vấn chính xác nhất, bạn vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Thái An. Từ bao đời nay, người dân Việt Nam không chỉ coi mảnh đất là tài sản thông thường mà còn là cả cơ ngơi, sự nghiệp, quý trọng đất như “tấc đất, tấc vàng”. Vì vậy, mọi giao dịch về đất, nhất là khi mua bán cần phải rất cẩn thận, tuân thủ chặt chẽ các quy định về mua bán đất của pháp luật. Tuy nhiên, điều này là không dễ dàng khi không phải ai cũng hiểu biết pháp luật trong khi nhiều đối tượng lừa đảo, lợi dụng “nhẹ dạ cả tin” của người nông dân để chiếm đoạt tài sản xảy ra ngày càng nhiều. === Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp một cách tối ưu nhất, người mua bán đất cần tìm đến đơn vị tư vấn pháp luật uy tín để được hỗ trợ. HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!3. Những trường hợp không được mua bán đất theo Điều 191

4. Những trường hợp không được mua bán đất khi có điều kiện mua bán theo Điều 192 Luật Đất đai
5. Những trường hợp mua đất khi là Việt Kiều
6. Người nước ngoài, công ty có vốn đầu tư nước ngoài thuộc những trường hợp không được mua đất tại Việt Nam
8. Quy định về mua bán đất theo tư vấn của Luật Thái An
