Điều kiện và thủ tục thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp không dễ vì tổ chức/doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện của pháp luật. Các điều kiện đó là gì? Thủ tục xin cấp phép như thế nào ? Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp, xứng đáng là đối tác tin cậy của khách hàng, chúng tôi sẽ tư vấn về điều kiện và thủ tục thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

1. Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý quy định điều kiện và thủ tục thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Trang thông tin điện tử tổng hợp là gì?

Trong Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, trang thông tin điện tử tổng hợp được định nghĩa như sau:

“Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó.”

Trang thông tin điện tử tổng hợp khác biệt so với các loại trang thông tin điện tử khác như:

  • Trang thông tin điện tử nội bộ
  • Trang thông tin điện tử cá nhân
  • Trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành

3. Quy định cấp phép đối với trang thông tin điện tư tổng hợp

Trong Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, trang thông tin điện tử quy định việc quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội với một số nguyên tắc. Theo đó tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp khi có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

4. Điều kiện cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp

Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp, cụ thể là:

  • Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
  • Mã ngành 6312: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí): Thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp.

Trường hợp doanh nghiệp chưa có mã ngành 6311 và mã ngành 6312 thì doanh nghiệp phải bổ sung mã ngành nghề để đủ điều kiện xin Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

trang thông tin điện tử tổng hợp
Trang thông tin điện tử tổng hợp là dịch vụ tiện ích cho việc kinh doanh của doanh nghiệp và quản lí của Nhà nước – Nguồn ảnh minh họa: Internet

b. Điều kiện về nhân sự

Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin:

  • Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung trang thông tin điện tử tổng hợp;
  • Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài thì phải có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam;
  • Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết;
  • Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;
  • Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.

Nhân sự bộ phận kỹ thuật:

Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiểu có 01 người đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 2 Thông tư số 02/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

c. Điều kiện về tên miền:

  • Đã tiến hành đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:
  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí thì dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí;
  • Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền;
  • Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép đồng thời phải tuân thủ theo đúng quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet của Bộ Thông tin và Truyền thông

d. Điều kiện về khả năng tài chính

Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực.

đ. Điều kiện về kỹ thuật

  • Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
  • Có khả năng tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng; Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
  • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
  • Bên cạnh đó, trang thông tin điện tử cần đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu.
  • Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin:

e. Điều kiện về quản lý:

  • Có quy trình quản lý thông tin công cộng; Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;
  • Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại, email).

5. Thủ tục thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

a. Thẩm quyền cấp phép

Thẩm quyền cấp phép thuộc về:

  • Cục quản lý Phát thanh, Truyền hình & Thông tin điện tử – Bộ Thông tin & Truyền thông cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan báo chí, cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức trực thuộc Trung ương, tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; tổ chức Chính phủ và phi chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
  • Sở Thông tin & Truyền thông cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho tổ chức, doanh nghiệp không thuộc các đối tượng quy định như trên.

b. Hồ sơ

  • Đơn đề nghị (theo mẫu);
  • Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp); Giấy phép hoạt động báo chí (đối với cơ quan báo chí); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh phù hợp hoặc chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
  • Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai;
  • Đề án hoạt động của trang thông tin gồm các nội dung chính sau:
    • Về nội dung thông tin: Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến; nguồn tin chính thức, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính.
    • Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp phù thuộc với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT;
    • Địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;
  • Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.

c. Quy trình cấp phép trang thông tin điện tử tổng hợp

Trong Điều 13 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 1/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định quy trình, thủ tục cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP (là Cục quản lý Phát thanh, Truyền hình & Thông tin điện tử – Bộ Thông tin & Truyền thông, hoặc Sở Thông tin & Truyền thông).

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp. Trong trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của các cơ quan báo chí địa phương, Sở Thông tin & Truyền thông các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thẩm định và chuyển hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp phép đến Bộ Thông tin & Truyền thông (Cục Phát thanh, Truyền hình & Thông tin điện tử) xem xét cấp phép theo quy định của pháp luật. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện, Sở Thông tin & Truyền thông có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Trên đây là phần tư vấn về điều kiện và thủ tục thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

Nguyễn Văn Thanh

Block "ho-tro-khach-hang" not found

02473056898
[/lightbox]
1900633725