Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Căn cứ vào khả năng tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh thực tế mà Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 thành viên có thể xem xét đăng ký tăng hoặc giảm vốn điều lệ cho phù hợp. Việc giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên phải thực hiện một số thủ tục với cơ quan có thẩm quyền. Vậy nên, trong bài viết sau của Công ty Luật Thái An sẽ hướng dẫn chi tiết cho khách hàng về thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên.

1. Cơ sở pháp lý của thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên là các văn bản pháp lý sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

2. Vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Căn cứ Khoản 1 và khoản 5 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên như sau:

“1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty” 

“5. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này.”

Luật sư tư vấn thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên
Luật sư tư vấn thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Theo đó, vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên được hiểu là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên sẽ phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết góp. Nếu góp không đủ, chủ sở hữu sẽ phải thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ.

Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên có thể tăng lên hoặc giảm xuống và việc thay đổi vốn điều lệ sẽ do chủ sở hữu công ty quyết định.

===>>> Xem thêm: Đăng ký vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp

Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 thành viên có trách nhiệm đăng ký thay đổi về nội dung này trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc tính kể từ ngày có thay đổi.

3. Các hình thức giảm vốn điều lệ của TNHH 1 thành viên

Căn cứ Khoản 3 Điều 87 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì công ty TNHH 1 thành viên được giảm vốn trong các trường hợp sau: 

– Công ty TNHH 1 thành viên giảm vốn trong trường hợp hoàn trả một phần vốn góp cho Chủ sở hữu

Công ty TNHH 1 thành viên được giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho Chủ sở hữu khi đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong thời hạn 02 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Công ty phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho Chủ sở hữu công ty.

– Công ty TNHH 1 thành viên giảm vốn trong trường hợp chủ sở hữu không góp đủ vốn theo quy định của Luật doanh nghiệp

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên phải góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau khi hết thời hạn trên, chủ sở hữu công ty góp không đủ thì Công ty sẽ phải thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp.

Sau khi quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên phải tiến hành Thông báo lên Sở Kế hoạch – Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính về việc thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thay đổi vốn điều lệ.

4. Thủ tục giảm vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên

Bước 1:

Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên quyết định cách thức và mức giảm vốn điều lệ

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ tại Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, để thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Một là: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo mẫu, trong đó ghi nhận các nội dung sau:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh

 

Soạn hồ sơ khi thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên là công việc rất quan trọng
Soạn hồ sơ khi thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên là công việc rất quan trọng – Nguồn ảnh minh họa: Internet
  • Hai là: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tăng, giảm vốn điều lệ
  • Ba là: Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất.
  • Bốn là: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Bản gốc và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc có thể là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
  • Năm là: Văn bản ủy quyền cho người thay mặt nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh.

Lưu ý:

Kèm theo Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo mẫu nêu trên phải có Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

===>>> Xem thêm: Tăng vốn công ty TNHH vốn nước ngoài

Bước 3: Nộp hồ sơ

  • Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tới: Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính, bằng 2 cách sau:

Cách 1:  Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 

Cách 2:  Công ty cổ phần có thể nộp online bằng phương thức sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng chữ ký số và truy cập vào website: www.dangkykinhdoanh.gov.vn.

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Trong vòng từ 03- 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thủ tục thay đổi giảm vốn điều lệ cho công ty TNHH 1 thành viên;

Bước 4: Nhận kết quả

Trường hợp hồ sơ được hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hiện nay chỉ còn 05 nội dung như sau: Tên công ty; Địa chỉ trụ sở chính; Vốn điều lệ công ty; Danh sách thành viên công ty và thông tin Người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp với các nội dung như: Ngành nghề kinh doanh; Người đại diện theo ủy quyền; Thông tin nội dung đăng ký thuế.

===>>> Xem thêmThủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

===>>> Xem thêmThủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Bước 5: Công bố thông tin thay đổi vốn điều lệ công ty trên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp

Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.

Bước 6: Khai điều chỉnh lệ phí môn bài sau khi giảm vốn điều lệ

Nếu như việc giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên làm giảm mức lệ phí môn bài doanh nghiệp thì phải cần phải nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung;

===>>> Xem thêm:Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Trên đây là thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

Liên hệ ngay với chúng tôi khi có nhu cầu tăng, giảm vốn điều lệ công ty

===>>> Xem thêm: Thủ tục giảm vốn công ty cổ phần vốn nước ngoài

===>>> Xem thêm: Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói