Luật Thái An là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, chúng tôi đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt pháp luật lao động là một lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là N.L.Lan, hiện tôi đang là nhân viên của công ty X. Tôi có một thắc mắc như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Tôi và công ty X đã giao kết hợp đồng lao động có thời hạn từ năm 2019 đến năm 2021. Tuy nhiên vì một số lý do mà tôi không muốn tiếp tục làm việc ở đây nữa. Vậy tôi phải thông báo việc này với công ty trước bao nhiêu lâu? Xin luật sư tư vấn giúp tôi!

Luật Thái An trả lời câu hỏi:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi của bạn là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP Nghị định chi tết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn và công ty X đã giao kết hợp đồng xác định thời hạn (có hiệu lực từ năm 2019 đến năm 2021) được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 22 Bộ luật lao động 2012:

“Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thười hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng”.

Bạn với tư cách là người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng  pháp luật, bạn phải đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước và lý do phù hợp theo quy định. Mỗi trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tương ứng với thời gian báo trước khác nhau. Vì bạn không cung cấp cụ thể lý do vì sao bạn muốn thôi việc nên bài viết này chúng tôi sẽ phân tích từng trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.

3. Thời hạn báo trước trong các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Thời hạn báo trước trong các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định cụ thể theo Điều 37 Bộ luật lao động 2012 như sau:

a)     Người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 03 ngày làm việc trong các trường hợp:

  • Không được bố trí công việc, địa điểm làm việc hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc theo đúng thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động;
  • Không được trả lương đầy đủ, đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn điều trị liên tục 90 ngày mà chưa hồi phục được khả năng lao động.

b)     Người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày làm việc trong các trường hợp:

  • Không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì bản thân hoặc gia đình đang có hoàn cảnh khó khăn, cụ thể là:
    • Phải chăm sóc vợ/chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc bố mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;
    • Ra nước ngoài sinh sống, làm việc;
    • Gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng: thiên tai, địch họa, dịch bệnh, chuyển chỗ ở mà không có biện pháp khắc phục để tiếp tục làm việc.
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.

c)     Trường hợp lao động nữ mang thai không thể tiếp tục làm việc vì ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì thì thời hạn báo trước phụ thuộc vào chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

4. Hậu quả pháp lý của việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

Nếu việc bạn xin thôi không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động mà chúng tôi đã phân tích ở trên thì khi đó bạn sẽ chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Khi đó bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc và phải thực hiện trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012, đó là:

  • Bồi thường ½ tháng tiền lương theo quy định trong hợp đồng lao động;
  • Hoàn trả chi phí đào tạo tùy theo từng trường hợp cụ thể: chi phí trả cho người giảng dạy, tài liệu, trang thiết bị, vật liệu để học tập, thực hành,…
  • Trường hợp vi phạm về thời gian báo trước, người lao động phải bồi thường khoản tiền tương ứng tiền lương những ngày thôi không báo trước.

 

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề người lao độnglàm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn muốn thôi việc phải báo trước bao nhiêu ngày. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật lao động của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

5. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725