Thế chấp quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất là việc xảy ra thường xuyên tại các tổ chức tín dụng. Nhiều người vì thế chấp quyền sử dụng đất mà điêu đứng khi không có khả năng trả nợ cũng như không biểu biết pháp luật khi thế chấp quyền sử dụng đất. Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật về thế chấp quyền sử dụng đất, LUẬT THÁI AN đã có bài tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý quy định việc thế chấp quyền sử dụng đất

Cơ sở pháp lý quy định việc thế chấp quyền sử dụng đất là:

  • Luật Đất đai 2013 
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Nghị định 21/2021/NĐ-CP
  • Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT

2. Những loại đất được phép thế chấp quyền sử dụng đất

Pháp luật đất đai chia đất thành nhiều nhóm khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể. Tuy thế chấp quyền sử dụng đất là quyền chính đáng của chủ đất nhưng không phải loại đất nào cũng được thế chấp. Có 5 loại đất được phép thế chấp quyền sử dụng đất là:

  • Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;
  • Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;
  • Đất được cho thuê trả tiền đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.

===>>> Xem thêm: Vay thế chấp nhà

3. Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất

Những điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất cơ bản cũng giống các điều kiện mua bán đất chung. Căn cứ vào Điều 118 Luật Đất đai 2013 thì việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.
  • Việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

===>>> Xem thêm: Thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai

4. Điều kiện nhận thế chấp quyền sử dụng đất

Theo Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai, cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Việc nhận thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác;

===>>> Xem thêm: Những rủi ro khi mua bán nhà đất

thế chấp quyền sử dụng đất
Bạn phải thỏa thuận rõ các điều khoản trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất – Ảnh minh họa: Internet.

5. Thời điểm được thế chấp quyền sử dụng đất

Bạn chỉ được thế chấp quyền sửu dụng đất khi tuân thủ quy định về thời điểm thế chấp quyền sử dụng đất là sau khi:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
  • Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện thế chấp sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
  • Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất được thế chấp quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất.

6. Những trường hợp không được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT thì nếu bạn nằm trong các trường hợp sau thì không được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất:

  • Thông tin về tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất được kê khai trong Đơn yêu cầu đăng ký hoặc trong hợp đồng thế chấp không trùng khớp với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp do lỗi kê khai của người yêu cầu đăng ký;
  • Một số thông tin về bên thế chấp được kê khai trong Đơn yêu cầu đăng ký hoặc hợp đồng thế chấp không trùng khớp với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp do lỗi kê khai của người yêu cầu đăng ký như: Tên; địa chỉ; số chứng minh nhân dân; căn cước công dân; số chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hoặc số của giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác;
  • Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp được thế chấp theo quy định của Luật đất đai không đủ điều kiện thế chấp theo quy định của pháp luật có liên quan.

===>>> Xem thêm: Quy định về vi bằng nhà đất

7. Thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Bạn muốn thế chấp quyền sử dụng đất thì bạn cần đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp theo Mẫu số 01/ĐKTC;
  • Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định;
  • Giấy chứng nhận;
  • Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:
    • Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền;
    • Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất nếu có yêu cầu miễn lệ phí đăng ký thế chấp.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Bạn mang một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ tài liệu trên tới Văn phòng đăng ký đất đai. Nếu yêu cầu đăng ý là hộ gia đình, cá nhân thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

  • Bước 3: Xác nhận đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu đăng ký, Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ yêu cầu đăng ký. Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký bao gồm các công việc sau:

  • Trường hợp hồ sơ đăng ký không hp lệ, cán bộ tiếp nhận từ chối nhận hồ sơ đăng ký và trực tiếp hướng dẫn để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện hồ sơ hoặc cp Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật;
  • Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ, cán bộ tiếp nhận cấp cho người yêu cu đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong đó ghi đầy đủ các thông tin sau đây: Thời Điểm nhận hồ sơ (ngày, tháng, năm); thời hạn giải quyết h sơ; thời hạn trả kết quả; tên và chữ ký của cán bộ tiếp nhận hồ sơ;
  • Vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

===>>> Xem thêm: Quy trình mua bán nhà

Trên đây là phần tư vấn về thế chấp quyền sử dụng đất. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn Luật đất đai, Luật nhà ở của Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

8. Dịch vụ tư vấn luật và giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

Lưu ý:

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật liên quan đã bị sửa đổi, thay thế hoặc hết hiệu lực.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn luật đất đai hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn, điền thông tin yêu cầu trên website https://luatthaian.vn/ nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.
Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói