Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty TNHH vốn nước ngoài sẽ có nhu cầu thay đổi vốn của công ty, trong đó có vấn đề tăng vốn. Đặc biệt với loại hình công ty TNHH với khả năng huy động vốn chỉ giới hạn trong phần vốn góp của các thành viên công ty hoặc huy động vốn của thành viên mới. Trong bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề tăng vốn công ty TNHH vốn nước ngoài.

1. Cơ sở pháp lý:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề tăng vốn công ty TNHH vốn nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Luật đầu tư năm 2014
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Đầu tư ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2015

2. Tăng vốn công ty TNHH vốn nước ngoài

Công ty vốn nước ngoài là công ty có tỷ lệ vốn nước ngoài từ 1 đến 100%. Vốn điều lệ của công ty vốn nước ngoài có thể thấp hơn hoặc bằng tổng mức vốn đầu tư của các nhà đầu tư tại thời điểm đăng ký vốn. Nếu vốn điều lệ ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bằng tổng mức vốn đầu tư được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì khi thay đổi vốn điều lệ cần phải điều chỉnh cả tổng mức vốn đầu tư cho phù hợp. So với các doanh nghiệp khác, khi thực hiện tăng, công ty TNHH vốn nước ngoài sẽ phải thực hiện thay đổi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH vốn nước ngoài tăng vốn chủ yếu thông qua việc tăng vốn đầu tư (vốn nhà đầu tư cam kết góp (vốn điều lệ) và vốn huy động khác của công ty được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của công ty.

Theo Luật đầu tư 2014, khi làm thủ tục thành lập, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thuộc trường hợp sau đây:

“Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên”

Theo pháp luật hiện hành, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp 02 loại giấy tờ thay thế cho giấy chứng nhận đầu tư trước đây là:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Ghi nhận thông tin của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin dự án thực hiện tại Việt Nam, ưu đãi đầu tư (nếu có)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Ghi nhận thông tin doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư được nêu trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Các trường hợp tăng vốn công ty TNHH vốn nước ngoài

Công ty TNHH có thể là công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Dưới đây chúng tôi sẽ tách ra hai trường hợp riêng biệt tương ứng:

a) Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH có từ hai thành viên có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp:

  • Tăng vốn góp của thành viên;
  • Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;
  • Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
  • Tăng vốn từ các hoạt động khác: tăng doanh thu, huy động vốn bên ngoài bằng các khoản vay…

b) Đối với công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên vốn nước ngoài có quyền tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Chủ sở hữu đầu tư thêm vốn;
  • Chủ sở hữu huy động thêm vốn góp của người khác; Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên vốn nước ngoài quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty.
  • Tăng vốn từ các hoạt động khác: tăng doanh thu, huy động vốn bên ngoài bằng các khoản vay…

4. Thủ tục tăng vốn công ty TNHH vốn nước ngoài

Tùy từng trường hợp cụ thể mà công ty TNHH vốn nước ngoài sẽ tiến hành thủ tục tăng vốn khác nhau:

  • Trường hợp công ty TNHH vốn nước ngoài không có giấy chứng nhận đầu tư: là trường hợp mua lại vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với các tổ chức kinh tế đã được thành lập ở Việt Nam trước đó. Lúc này sẽ cần làm thủ tục xin góp thêm vốn tại Phòng đầu tư, sau đó sẽ làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch – đầu tư.
  • Trường hợp công ty TNHH vốn nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Làm qua 2 bước:
    • Điều chỉnh thông tin Giấy chứng nhận đầu tư
    • Điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do tăng vốn.

Dưới đây chúng tôi sẽ trình bầy các bước thực hiện:

a. Xin chấp thuận góp vốn

Hiện nay, đa số các trường hợp khi tăng vốn đối với công ty có vốn nước ngoài trước khi thực hiện cần làm thủ tục xin chấp thuận góp vốn trước khi chuyển tiền. Cơ quan có thẩm quyền là Phòng đầu tư nước ngoài thuộc Sở kế hoạch đầu tư hoặc ban quản lý khu công nghiệp nơi công ty đặt trụ sở chính.

b. Thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Khi tăng vốn điều lệ của công ty TNHH vốn nước ngoài, các cổ đông phải cam kết góp đủ trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi và phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh.

Nơi nộp hồ sơ là Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.

Hồ sơ tăng vốn đối với công ty có vốn nước ngoài gồm có:

  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Biểu mẫu II-1, Phụ lục trong thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)
  • Biên bản họp của hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc biên bản họp đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) về việc tăng vốn.
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty (công ty TNHH một thành viên) /Hội đồng thành viên trong công ty về việc tăng vốn.
  • Bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục
  • Chứng minh nhân dân của người đại diện làm thủ tục (Bản sao có chứng thực)
  • Văn bản của Sở kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư

Thời gian giải quyết: 03 – 05 ngày làm việc

c. Điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đầu tư (điều chỉnh vốn đầu tư của dự án)

Trước khi nộp hồ sơ, Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn).

Nơi nộp hồ sơ là  Phòng Đầu tư nước ngoài, Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính/văn phòng điều hành hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (tùy từng trường hợp)

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế đối với trường hợp công ty TNHH vốn nước ngoài chưa tách Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án và Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản Giải trình về việc nhà đầu tư tăng vốn thực hiện dự án, nêu rõ nguồn vốn tăng lên;
  • 01 bản công chứng Báo cáo tài chính kiểm toán 2 năm gần với thời điểm điều chỉnh nhất;
  • Xác nhận ngân hàng đối với tài khoản vốn chứng minh công ty đã góp đủ vốn (nếu Báo cáo tài chính không thể hiện công ty đã góp đủ vốn);
  • Xác nhận số dư tài khoản gửi, báo cáo tài chính hoặc cam kết bảo lãnh góp vốn của công ty mẹ (đối với nhà đầu tư là tổ chức), sổ tiết kiệm, xác nhận số dư tài khoản (đối với nhà đầu tư là cá nhân) tương ứng với mức vốn đầu tư dự kiến tăng;
  • Thông tin xây dựng đề xuất dự án: Số lượng lao động nước ngoài, số lượng lao động Việt Nam; Số điện thoại, email nhà đầu tư,
  • Các thông tin khác như: Số điện thoại Công ty tại Việt Nam, Diện tích trụ sở chính; Hộ chiếu công chứng và xác nhận tạm trú (thẻ tạm trú) của người đại diện theo pháp luật.
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục.

Lưu ý: Đối với những doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư năm 2005, chưa thực hiện thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định trong luật đầu tư năm 2014 có thể thực hiện đồng thời thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư với thủ tục nêu trên.

Thời hạn giải quyết là từ 10 -15 ngày làm việc.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về tăng vốn công ty TNHH vốn nước ngoài. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp và luật đầu tư của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói