Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là việc người lao động và người sử dụng lao động chấm dứt tất cả những thỏa thuận về các điều kiện, quyền và nghĩa vụ mỗi bên ghi trong hợp đồng đã kí trước đó trái với quy định pháp luật. Hiện nay thực trạng chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật diễn ra ngày càng phổ biến.

Vậy khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ xảy ra những rủi ro gì? Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về những rủi ro khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Vấn đề người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ được đề cập trong bài viết khác:

===>>> Xem thêm: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Cơ sở pháp lý quy định người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Cơ sở pháp lý quy định người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một trong các bên ký kết hợp đồng không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng nữa.

Đây là hành vi pháp lý được thể hiện bằng lời nói hoặc văn bản để thông báo cho bên còn lại biết ý chí của bên muốn chấm dứt hợp đồng. Khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần thiết phải phụ thuộc vào ý chí bên còn lại.

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể coi là đúng luật hoặc trái luật tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Trong bài viết này, Công ty Luật Thái An sẽ phân tích về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Họ sẽ có nghĩa vụ và quyền lợi gì cũng như rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

3. Pháp luật quy định gì về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Bộ Luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 có nhiều điểm mới trong quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, một trong những điểm mới nổi bật đó là quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do, chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước (trừ một số trường hợp không cần báo trước theo luật định).

===>>> Xem thêm: Công ty có được từ chối đơn xin nghỉ việc không?

a. Người lao động phải tuân thủ thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Theo đó, Khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

===>>> Xem thêm: Thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn

b. Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cụ thể về một số ngành, nghề, công việc đặc thù bao gồm:

  • Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;
  • Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  • Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
  • Trường hợp khác do pháp luật quy định.

Khi người lao động làm các ngành, nghề, công việc đặc thù trên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì thời hạn báo trước như sau:

  • Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
  • Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

c. Người lao động KHÔNG phải tuân thủ thời gian báo trước trong một số trường hợp

Ngoài ra, Khoản 2 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019 cũng quy định các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước, bao gồm 07 trường hợp sau:

  • Người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ Luật Lao động 2019;
  • Người lao động không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ Luật Lao động 2019;
  • Người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Lao động 2019;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ Luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ Luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

 

Chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật cần xử lý triệt để – Nguồn ảnh minh họa: Internet

4. Quyền lợi người lao động khi chấm dứt hợp đồng

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

  • Được trả sổ bảo hiểm xã hội, các giấy tờ mà người sử dụng lao động giữ của người lao động;
  • Được hưởng trợ cấp thôi việc;
  • Được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

===>>> Xem thêm: Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng 

5. Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động sẽ chịu rủi ro gì?

Căn cứ theo Điều 39 Bộ Luật Lao động 2019 khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Căn cứ theo Điều 40 Bộ Luật Lao động 2019 khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì sẽ chịu những hậu quả pháp lý sau:

  • Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc;
  • Người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước;
  • Người lao động phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 Bộ Luật Lao động 2019.

Lưu ý:

“Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.”

(theo Khoản 3 Điều 62 Bộ Luật Lao động 2019)

===>>> Xem thêm: Không ký hợp đồng đào tạo nghề có rủi ro không?

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật Lao Động của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ tư vấn luật lao động và dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

===>>> Xem thêm: Tư vấn luật lao động

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, SỬ DỤNG DỊCH VỤ! 


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói