Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, lao động, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình… Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, Rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề Rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP

2. Thế nào là Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một trong các bên ký kết hợp đồng không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng nữa.
  • Đây là hành vi pháp lý được thể hiện bằng lời nói hoặc văn bản để thông báo cho bên còn lại biết ý chí của bên muốn chấm dứt hợp đồng. Khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần thiết phải phụ thuộc vào ý chí bên còn lại.
  • Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể coi là đúng luật hoặc trái luật tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Trong bài viết này, Công ty luật Thái An sẽ phân tích về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng. Họ sẽ có nghĩa vụ và quyền lợi gì cũng như rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật:

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp được quy định trong điều 37 Bộ luật Lao động 2012. Cụ thể như sau:

a)     Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn, hợp đồng làm việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời gian dưới 12 tháng:

Người lao động cần báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 03 ngày trong các trường hợp:

  • Không được bố trí công việc, địa điểm làm việc, không được bảo đảm điều kiện làm việc theo quy định trong hợp đồng lao động;
  • Không được trả đủ lương, trả lương sai thời hạn theo quy định trong hợp đồng lao động;
  • Bị quấy rối tình dục, đánh đập, nhục mạ, làm ảnh hưởng tới sức khỏe, danh dự nhân phẩm, cưỡng bức lao động;
  • Bị ốm đau, tai nạn mà chưa hồi phục khả năng lao động trong thời gian:
    • Đã điều trị 90 ngày liên tục với người lao động theo hợp đồng xác định thời hạn;
    • ¼ thời hạn hợp đồng với người lao động theo hợp đồng mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Người lao động báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn và ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng trong các trường hợp:

  • Không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động do hoàn cảnh bản thân, gia đình khó khăn:
    • Phải nghỉ để chăm sóc vợ/chồng, bố/mẹ đẻ, bố/mẹ vợ, bố/mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;
    • Chuyển ra nước ngoài sinh sống, làm việc;
    • Vì sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, địch họa, hỏa hoạn, chuyển chỗ ở) mà người lao động đã áp dụng mọi biện pháp nhưng không thể khắc phục được để tiếp tục làm việc theo hợp đồng.
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách của cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc do chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền vì tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người mẹ và thai nhi. Thời hạn báo trước tùy thuộc theo chỉ định.

b)     Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn:

Người lao động đương nhiên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ cần đáp ứng điều kiện báo trước cho người sử dụng lao động về thời gian là ít nhất là 45 ngày.

4. Quyền lợi người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

  • Được trả sổ bảo hiểm xã hội, các giấy tờ mà người sử dụng lao động giữ của người lao động;
  • Được hưởng trợ cấp thôi việc;
  • Được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Để tìm hiểu chi tiết hơn, các bạn có thể tham khảo bài viết Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng của chúng tôi.

5. Chấm dứt hợp đồng trái luật người lao động sẽ chịu rủi ro gì?

Người lao động chấm dứt hợp đồng trái luật khi không có căn cứ pháp luật và không đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước. Khi đó, người lao động sẽ phải chịu những chế tài nhất định. Theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động 2012, người lao động khi chấm dứt hợp đồng trái luật sẽ phải:

  • Bồi thường cho người sử dụng lao động ½ tháng tiền lương theo quy định trong hợp đồng lao động;
  • Hoàn trả chi phí đào tào cho người sử dụng lao động.

Lưu ý:
“Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài” (theo khoản 3, Điều 62 Bộ luật Lao động 2012).

  • Đối với trường hợp vi phạm về thời gian báo trước, người lao động phải bồi thường khoản tiền tương ứng số tiền lương của người lao động với những ngày không báo trước theo quy định.

Ngoài ra, khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

6. Các vấn đề liên quan tới Rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật Lao Động của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ tư vấn luật lao động và Dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, SỬ DỤNG DỊCH VỤ! 

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ