Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt là một trong những quy định mới đáng chú ý tại Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Công ty Luật Thái An xin chia sẻ một số kiến thức về vấn đề này với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

Quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
Quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt – nguồn Internet

Cơ sở pháp lý điều chỉnh ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Cơ sở pháp lý điều chỉnh ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt là văn bản pháp luật sau đây:

Mặc dù ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư là cụm từ thường đi cùng nhau, nhưng đây là 2 khái niệm khác nhau. Chúng ta cần phân biệt 2 khái niệm này.

Khái niệm ưu đãi đầu tư

  • Ưu đãi đầu tư được hiểu là ưu đãi của Nhà nước dành cho nhà đầu tư khi họ đầu tư vào lĩnh vực hoặc địa bàn được khuyến khích đầu tư.
  • Mục đích ưu đãi đầu tư: Nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.

Khái niệm hỗ trợ đầu tư

  • Hỗ trợ đầu tư được hiểu là các biện pháp mà Nhà nước tạo cơ hội cho phép nhà đầu tư được hưởng những điều kiện thuận lợi nhất định, bao gồm tài chính, hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ… nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
  • Mục đích của hỗ trợ đầu tư: Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và trong nước.

>>> Xem thêm: Hình thức và ưu đãi đầu tư từ 01/01/2021

Mục đích áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt là gì?

Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội.

Đối tượng áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt là gì?

Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

  • Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt như thế nào?

Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai. Chẳng hạn, theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, mức ưu đãi và thời hạn ưu đãi được quy định như sau:

  • Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất ưu đãi không quá 50% so với thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2014.
  • Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi: không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và được kéo dài thêm không quá 15 năm và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
  • Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: miễn thuế tối đa không quá 06 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 13 năm tiếp theo.

Hình thức hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Hỗ trợ đặc biệt được thực hiện theo các hình thức hỗ trợ đầu tư chung được quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Đầu tư 2020, bao gồm:

  • Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
  • Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
  • Hỗ trợ tín dụng;
  • Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;
  • Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
  • Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
  • Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

>>> Xem thêm: Quy định về hỗ trợ đầu tư từ 01/01/2021

Các trường hợp không áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Ưu đãi và hỗ trợ đặc biệt không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

  • Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực thi hành;
  • Dự án đầu tư quy định tại Khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư 2020, bao gồm:
  • Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
  • Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các luật khác.

Như vậy, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt là một quy định hoàn toàn mới trong Luật Đầu tư 2020. Điều 20 Luật Đầu tư 2020 cũng quy định giao “Chính phủ quy định chi tiết Điều này”. Nhưng cho đến thời điểm hiện tại (tháng 2/2021) nội dung này chưa có một quy định nào được hướng dẫn tại Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2020. Trong khi đây là nội dung cần thiết phải có hướng dẫn thi hành sớm, đặc biệt trong bối cảnh dòng vốn đầu tư nước ngoài đang có xu hướng đổ về Việt Nam. Rất cần phải sớm có văn bản hướng dẫn chi tiết quy định này để có thể sớm thu hút các nhà đầu tư lớn cả trong và ngoài nước cùng tham gia thực hiện các dự án trọng điểm, dự án có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội tại Việt Nam.

Trên đây là các quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt, là điểm mới theo Luật Đầu tư 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Xin lưu ý: Sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể Bạn vui lòng gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Luật sư sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ Bạn!

 

Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
       * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
       * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động
Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ