Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật lao động nặng nề nhất, làm ảnh hưởng không nhỏ đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Vậy nên, pháp luật quy định rất chặt chẽ về những trường hợp được sa thải và không được sa thải người lao động.

Công ty Luật Thái An bằng kiến thức và kinh nghiệm tư vấn pháp luật lao động sẽ tư vấn về vấn đề những trường hợp không được sa thải người lao động.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh những trường hợp không được sa thải người lao động

Cơ sở pháp lý điều chỉnh những trường hợp không được sa thải người lao động là các văn bản pháp lý sau:

2. Những trường hợp không được sa thải người lao động

2.1. Thứ nhất là không thuộc một trong các trường hợp chịu hình thức kỷ luật sa thải

Căn cứ Điều 125 Bộ luật lao động năm 2019 quy định các trường hợp áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau:

“Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

  1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
  2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
  3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
  4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”

Vậy nên, nếu người lao động không có một trong các hành vi vi phạm nêu trên thì người sử dụng lao động không được sa thải người lao động.

===>>> Xem thêm: Căn cứ kỷ luật người lao động

2.2. Thứ hai, không được sa thải người lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Vấn đề này được quy định tại khoản 5 Điều 122 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

“Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

  1. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.”

Không xử lý kỷ luật với các đối tượng trong trường hợp này là bởi hành vi vi phạm kỷ luật lao động, nôi quy lao động của người lao động không phải là cố ý. Nguyên nhân dẫn đến vi phạm là do mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

 

Những trường hợp không được sa thải người lao động
Những trường hợp không được sa thải người lao động – Nguồn ảnh minh họa: Internet

2.3. Thứ ba, không được sa thải người lao động trong một số thời điểm đặc biệt

Căn cứ khoản 4 Điều 122 Bộ luật lao động năm 2019 quy định không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

“a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Vậy nên, người sử dụng lao động không được sa thải người lao động đang thuộc một trong thời gian nêu trên. Người sử dụng lao động chỉ có thể sa thải nhân viên sau khi hết thời gian nêu trên, và tiến hành xử lý kỷ luật theo đúng trình tự luật định.

===>>> Xem thêm: Trình tự, thủ tục kỷ luật người lao động

2.4. Thứ tư, không được sa thải người lao động khi hết thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Căn cứ Điều 123 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động như sau:

“Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

  1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

  2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

  3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. “

Vậy nên, nếu vượt quá thời hiệu nêu trên thì Người sử dụng lao động không được sa thải người lao động.

===>>> Xem thêm: Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Trên đây là phần tư vấn về những trường hợp không được sa thải người lao động. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật lao động. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

3. Dịch vụ tư vấn luật lao động và dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Để hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, việc sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn là rất cần thiết

===>>> Xem ngay: Tư vấn pháp luật lao động

Trường hợp bạn có những khúc mắc liên quan tới lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết:

===>>> Xem ngay: Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động 


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011

Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói