Trong những năm qua, với những chính sách mở cửa, ưu đãi và môi trường kinh doanh hấp dẫn, Việt Nam đã thu hút được một số lượng lớn dự án và nguồn vốn FDI, trở thành một địa điểm đầu tư đáng tin cậy đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Cùng với đó là việc hoàn thiện khung pháp lý để điều chỉnh các hoạt động đầu tư mới phù hợp với xu hướng phát triển. Một trong những cơ sở pháp lý quan trọng đó là nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài

Cơ sở pháp lý điều chỉnh nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đầu tư 2020;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO (2007);
  • Các điều ước quốc tế, Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
Nguyên tắc áp dụng điều kiện đối với đầu tư nước ngoài
Nguyên tắc áp dụng điều kiện đối với đầu tư nước ngoài. – nguồn ảnh: Internet

2. Các nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài

a)     Các nguyên tắc chung về áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài

  • Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau: Phải đáp ứng toàn bộ điều kiện đầu tư đối với các ngành, nghề đó.
  • Trường hợp Điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư đối với Nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó; nếu đã lựa chọn một điều ước quốc tế nào đó thì nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều ước quốc tế đó.
  • Trường hợp những ngành nghề, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và Điều ước quốc tế về đầu tư khác, nhưng pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: Áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Trường hợp những ngành nghề, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam cũng chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định sau khi lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành.
  • Nhà đầu tư nước ngoài đã được phép thực hiện hoạt động đầu tư trong các ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này và các ngành nghề, phân ngành dịch vụ này đã được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài: Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong cùng ngành, nghề đó (không phải lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành).
  • Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO, điều ước quốc tế về đầu tư khác nhưng pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: Áp dụng theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO, điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý chuyên ngành để xem xét, quyết định.
  • Trong trường hợp điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác với quy định của luật, pháp lệnh và nghị định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: Áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về đầu tư.
  • Trường hợp có sự khác biệt về quy định giữa điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh, nghị định và Danh mục điều kiện đầu tư đối với Nhà đầu tư nước ngoài: Thực hiện theo điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định liên quan.
  • Trường hợp điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài khác với quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định có liên quan: Áp dụng theo quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định đó.
  • Khi áp dụng điều kiện đầu tư đối với Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định liên quan: Cần xem xét áp dụng quy định về điều kiện đầu tư trong tổng thể các quy định của điều ước quốc tế đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định liên quan đó, trong đó có các quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

b)     Các nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài đối với các nhà đầu tư ngoài WTO

Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam: Được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, nếu pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó không có quy định khác.

c)     Các nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài

Nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư đó phải tuân thủ quy định tại Điều 16 Nghị định số 331/2021/NĐ-CP.

d)     Các nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài đối với nhà đầu tư Nhật Bản

Các nhà đầu tư Nhật Bản: Được áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư trong nước, ngoại trừ những hạn chế đối với ngành, phân ngành quy định tại Phụ lục I và II kèm theo Hiệp định về tự do, xúc tiến và bảo hộ đầu tư Việt Nam – Nhật Bản.

đ)     Các nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài đối với nhà đầu tư Hoa Kỳ

  • Nhà đầu tư Hoa Kỳ đầu tư trong ngành, phân ngành dịch vụ được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO hoặc Chương III, Phụ lục G Hiệp định về quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ.
  • Đối với những vấn đề liên quan đến đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ không được điều chỉnh trong Chương III, Phụ lục G Hiệp định về quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ: Nhà đầu tư Hoa Kỳ được áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư trong nước, ngoại trừ vấn đề quy định tại Chương IV Phụ lục H Hiệp định về quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ.
  • Nhà đầu tư Hoa Kỳ đầu tư vào ngành nghề không thuộc lĩnh vực dịch vụ: Được áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư trong nước, ngoại trừ vấn đề quy định tại Chương IV Phụ lục H Hiệp định về quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ.

e)     Các nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài đối với nhà đầu tư từ các nước ASEAN

Trừ trường hợp lựa chọn áp dụng Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với đối tác hoặc điều ước quốc tế về đầu tư khác, nhà đầu tư thuộc quốc gia là thành viên ASEAN đầu tư trong ngành, phân ngành dịch vụ thực hiện theo quy định của Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ.

Nhà đầu tư thuộc quốc gia là thành viên ASEAN đầu tư trong ngành, phân ngành sản xuất, nông nghiệp và lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai khoáng và khai thác đá và các dịch vụ liên quan tới các ngành trên: Được áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư trong nước, ngoại trừ một số hạn chế quy định tại Danh mục bảo lưu của Việt Nam trong Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư nước ngoài. Hãy gọi Tổng đài tư vấn đầu tư nước ngoài – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

3. Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu hậu quả theo quy định của pháp luật. Để được tư vấn một cách đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi, hay xem bài viết Dịch vụ xin cấp Giấy phép đầu tư của Luật Thái An.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói