Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Tuy là sự thỏa thuận giữa các bên nhưng chủ thể hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu thuộc các trường hợp do pháp luật quy định.

Vậy người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào? Quyền lợi, nghĩa vụ và rủi ro của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động ra sao? Công ty Luật Thái An sẽ giải đáp các thắc mắc trên trong bài viết dưới đây.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Phương, 30 tuổi. Tôi có một thắc mắc về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng như sau:

Tôi làm ở công ty điện tử đã được 1 năm 05 tháng trong khi hợp đồng lao động của tôi có thời hạn 02 năm. Do sắp về quê sống và làm việc luôn nên tôi muốn nghỉ việc ở công ty hiện tại. Thấy các chị trong công ty bảo nếu tôi nghỉ việc khi chưa hết thời hạn hợp đồng và công ty không đồng ý thì sẽ xem là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Vậy trường hợp tôi là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thì tôi có nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi cảm ơn ạ.

Công ty Luật Thái An trả lời câu hỏi về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là hành vi pháp lý của một trong các bên ký kết hợp đồng lao động không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng với bên còn lại.

Hành vi này được thể hiện bằng lời nói hoặc văn bản để thông báo cho bên còn lại biết ý chí của bên muốn chấm dứt hợp đồng lao động và việc đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần thiết phải phụ thuộc vào ý chí bên còn lại.

Theo pháp luật hiện hành, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động hoặc người sử dụng lao động có thể coi là đúng pháp luật hoặc trái pháp luật.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật (Điểm d, Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019).

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật

Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2012, người lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có một trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 đồng thời đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2021, theo Bộ Luật Lao động 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do, chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước, trừ một số trường hợp không cần báo trước theo luật định. 

===>>> Xem thêm: Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc?

a. Trường hợp người lao động phải tuân thủ thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

“Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

b. Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

Điều 7 Nghị định 145/2020 quy định cấc ngành, nghề, công việc đặc thù bao gồm:

  • Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;
  • Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  • Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
  • Trường hợp khác do pháp luật quy định.

Khi người lao động làm những ngành, nghề, công việc đặc thù trên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động thì thời hạn báo trước như sau:

  • Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
  • Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

c. Trường hợp người lao động KHÔNG cần tuân thủ thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khoản 2 Điều 35 quy định về các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà KHÔNG cần báo trước, cụ thể:

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, trường hợp của bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn. Do đó, để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn phải thực hiện thủ tục báo trước, cụ thể là báo trước ít nhất là 30 ngày với người sử dụng lao động. Trong trường hợp bạn không thực hiện thủ tục báo trước sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động – Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

4. Quyền lợi người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trường hợp bạn là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng theo quy định của pháp luật, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

  • Được trả sổ bảo hiểm xã hội, các giấy tờ mà người sử dụng lao động đang giữ của người lao động;
  • Được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật;
  • Được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn luật định.

===>>> Xem thêm: Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng 

5. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật người lao động sẽ chịu rủi ro gì?

Căn cứ quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 về Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

  1. Không được trợ cấp thôi việc.

  2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

  3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Theo khoản 3, Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 thì:

“Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo”.

Theo đó, nếu bạn vi phạm nghĩa vụ báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thì sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật và bạn sẽ phải chịu những nghĩa vụ luật định nêu trên.

Ngoài ra, khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người lao động vi phạm sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

===>>> Xem thêm: Rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 

6. Tóm tắt ý kiến tư vấn về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là:

Trường hợp bạn muốn nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng lao động với công ty hiện tại khi chưa hết thời hạn hợp đồng thì bạn sẽ phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất là 30 ngày. Nếu vi phạm nghĩa vụ báo trước thì trường hợp của bạn được coi là trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Theo đó, bạn sẽ chịu rủi ro về mặt pháp lý và phải thực hiện các nghĩa vụ như không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước, phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định…

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

7. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

===>>> Xem thêm: Tư vấn luật lao động

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói