Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, lao động, đất đai, hôn nhân và gia đình… Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Câu hỏi của khách hàng về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng; nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Chào luật sư. Tôi tên là Phương, 30 tuổi. Tôi có một thắc mắc về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng như sau:

Tôi làm ở công ty điện tử đã được 1 năm 05 tháng trong khi hợp đồng lao động của tôi có thời hạn 02 năm. Do sắp về quê sống và làm việc luôn nên tôi muốn nghỉ việc ở công ty hiện tại. Thấy các chị trong công ty bảo nếu tôi nghỉ việc khi chưa hết thời hạn hợp đồng và công ty không đồng ý thì sẽ xem là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Vậy trường hợp tôi là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thì tôi có nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng trái pháp luật? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi cảm ơn ạ.

Công ty Luật Thái An trả lời câu hỏi về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là hành vi pháp lý của một trong các bên ký kết hợp đồng lao động không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng với bên còn lại.

Hành vi này được thể hiện bằng lời nói hoặc văn bản để thông báo cho bên còn lại biết ý chí của bên muốn chấm dứt hợp đồng lao động và việc đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần thiết phải phụ thuộc vào ý chí bên còn lại.

Theo pháp luật hiện hành, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động hoặc người sử dụng lao động có thể coi là đúng pháp luật hoặc trái pháp luật.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật (điểm d, khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2012)

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật:

Để được xem xét việc nghỉ việc của bạn thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật thì cần đáp ứng quy định tại Điều 37 Bộ Luật Lao động 2012 như sau:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:…”

Vậy nên, trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 và đáp ứng quy định về thời gian báo trước tại khoản 2 Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012 thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ được xem là đúng quy định pháp luật.

Trường hợp bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn muốn tự ý nghỉ việc về quê không lý do chính đáng thì không thuộc trường hợp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn theo luật. Khi đó, bạn sẽ thuộc trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

4. Quyền lợi người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Trường hợp bạn là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng theo quy định của pháp luật, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

  • Được trả sổ bảo hiểm xã hội, các giấy tờ mà người sử dụng lao động đang giữ của người lao động;
  • Được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật;
  • Được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn luật định.

Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn có thể tham khảo bài viết Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng của chúng tôi.

5. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật người lao động sẽ chịu rủi ro gì?

Căn cứ quy định tại Điều 43 Bộ luật Lao động 2012 về Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

‘Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

  1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

  2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

  3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Theo khoản 3, Điều 62 Bộ luật Lao động 2012 thì

Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài”

Theo đó, trường hợp bạn là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật khi không có căn cứ pháp luật và không đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước thì bạn sẽ phải chịu những nghĩa vụ luật định nêu trên.

Ngoài ra, khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người lao động vi phạm sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

6. Tóm tắt ý kiến tư vấn về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là:

Trường hợp bạn là tự ý nghỉ việc về quê mà không có lý do như “Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động”thì được coi là không có lý do chính đáng. Trường hợp của bạn được coi là bạn sẽ thuộc trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Theo đó, bạn sẽ chịu rủi ro về mặt pháp lý và phải thực hiện các nghĩa vụ như không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định…

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: nghĩa vụ, quyền lợi, rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

7. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ