Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thành lập, hoạt động, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, giải thể, phá sản, thay đổi vốn điều lệ,… luôn là vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm. Đối với việc mua lại cổ phần của cổ đông cũng vậy, đây là một trong những vấn đề pháp lý của công ty cổ phần được nhiều tìm hiểu. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về việc mua lại cổ phần của cổ đông? Công ty Luật TNHH Thái An tư vấn như sau:

mua-lai-co-phan-cua-co-dong
Cổ phần có thể mua đi, bán lại dễ dàng

1. Căn cứ pháp lý quy định việc công ty mua lại cổ phần của cổ đông

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Luật chứng khoán 2019
  • Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

2. Khái quát chung về cổ phần và công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ các trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần
  • Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

Các loại cổ phần gồm có:

  • Cổ phần phổ thông
  • Cổ phần ưu đãi. Đối với cổ phần ưu đãi bao gồm một số loại cổ phần sau do đại hội đồng cổ đông quyết định.
    • cổ phần ưu đãi cổ tức
    • cổ phần ưu đãi hoàn lại
    • cổ phần ưu đãi biểu quyết
    • cổ phần ưu đãi khác

3. Thế nào là công ty mua lại cổ phần của cổ đông ?

Công ty mua lại cổ phần từ cổ đông vì những do khác nhau:

  • theo yêu cầu của cổ đông
  • theo nhu cầu của công ty

Chúng tôi sẽ trình bầy cụ thể dưới đây.

4. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2010 quy định về việc công ty mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông:

Cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình khi:

  • Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty
  • Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty

Trình tự, thủ tục mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông:

  • Yêu cầu của cổ đông phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về một trong các vấn đề trên.
  • Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  • Giá cổ phần mua lại được xác định dựa trên giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

5. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2010 quy định về việc công ty mua lại cổ phần theo quyết định của công ty:

Các loại cổ phần của cổ đông mà công ty có thể mua lại:

  • Cổ phần phổ thông: công ty có thể mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức: công ty có thể mua lại một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán

Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại cổ phần như sau:

  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng
  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp công ty mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định mua lại cổ phần như sau:

  • Đại hội đồng cổ đông quyết định mua lại từ 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán.
  • Trình tự, thủ tục công ty mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông trong công ty:
    • Công ty phải được thông báo về quyết định mua lại cổ phần cho các cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định đó được thông qua.
    • Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi văn bản đồng ý bán cổ phần của mình đến công ty trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo.

6. Hệ quả từ việc công ty mua lại cổ phần

Công ty chỉ được thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Cổ phần được mua lại được coi là cổ phần chưa bán.

Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu

Sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần được mua lại.

 

Trên đây là phần tư vấn về mua lại cổ phần của cổ đông. Lưu ý:

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp pháp lý cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật. Nếu bạn cần dịch vụ, Bạn để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:
Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh, Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư Hà Nội. Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.
Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói