Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất

Đất đai là loại tài sản có khả năng sinh lời tương đối ổn định, cho nên trở thành một kênh đầu tư được nhiều người hết sức quan tâm. Do có giá thành cao nên các cá nhân, tổ chức thường có xu hướng hợp tác với nhau thông qua hình thức góp vốn mua đất. Theo đó, các bên cần giao kết hợp đông góp vốn mua đất để làm cơ sở cho việc phân định quyền và lợi ích sau này. Bởi vậy, trong bài viết này, Công ty Luật Thái An sẽ cung cấp cho khách hàng mẫu hợp đồng góp vốn mua đất mang tính chất tham khảo dưới đây:

1.Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng góp vốn mua đất

Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng góp vốn mua đất là các văn bản pháp lý sau đây:

2. Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất là gì?

Bộ luật dân sự năm 2015 và các văn bản pháp lý hiện hành không có quy định cụ thể về Hợp đồng góp vốn mua đất. Tuy nhiên cũng có thể hiểu, hợp đồng góp vốn mua đất là một dạng của hợp đồng hợp tác được quy định tại Điều 504 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

“1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm

2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.”

Theo đó, có thể hiểu hợp đồng góp vốn mua đất là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản (thường là tiền) để mua đất, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm từ việc mua đất đầu tư đó.

Hợp đồng góp vốn mua đất phải được lập thành văn bản và có thể yêu cầu công chứng nhằm tằng giá trị pháp lý cho văn bản góp vốn mua đất.

 Hợp đồng góp vốn mua đất còn được gọi bằng nhiều tên khác như biên bản góp vốn mua đất, thỏa thuận góp vốn mua đất, giấy góp tiền mua đất…

3. Một số lưu ý khi giao kết hợp đồng góp vốn mua đất

Khi thỏa thuận, soạn thảo và ký kết hợp đồng góp vốn mua đất thì các bên cần quan tâm đến vấn đề pháp lý đầy đủ và hợp lệ để tránh những tranh chấp không đáng có về sau.

  • Chủ thể giao kết hợp đồng góp vốn có thể là cá nhân hay pháp nhân;
  • Chủ thể giao kết có thể hai bên hay nhiều bên (tức là số lượng chủ thể giao kết hợp đồng từ 2 trở lên
  • Về mục đích của hợp đồng góp vốn là đề mua đất, cho nên cần lưu ý khi ký kết hợp đồng mua bán đất là không phải loại đất nào cũng được phép hay đủ điều kiện để được chuyển nhượng, cũng như phải tuân thủ các quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đặc biệt các bên cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin về thửa đất và người sử dụng đất để phòng tránh rủi ro.
  • Các bên nên thỏa thuận rõ ràng lập thành văn bản của những điều khoản trong hợp đồng về mức đóng góp cụ thể của mỗi bên, phân chia lợi nhuận của mỗi bên được hưởng khi hợp tác kinh doanh trên mặt giấy tờ có thể lựa chọn công chứng hợp đồng góp vốn khi cùng nhau góp tiền để mua đất để ngăn ngừa rủi ro.
  • Các bên phải thỏa thuận rõ thêm các điều khoản về tài chính khi hợp tác góp vốn và  việc xử lý tài sản mua được, khai thác giá trị tài sản, quy định cụ thể về phương thức để chấm dứt việc hợp tác để có những lựa chon xử lý tài sản khi các bên không còn hợp tác với nhau.

===>>> Xem thêm:Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

4. Một số nội dung chính của mẫu hợp đồng góp vốn mua đất

Để tránh hợp đồng thiếu sót những điều khoản quan trọng mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cần có các nội dung dưới đây:

  • Thông tin chi tiết của các bên góp vốn (Họ tên, Địa chỉ, CMND,…)
  • Mục đích góp vốn
  • Tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn, phương thức góp vốn (Tiền, vàng hoặc tài sản có giá trị tương xứng)
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro trong hợp đồng góp vốn
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng góp vốn
  • Phương thức giải quyết tranh chấp

5. Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất

Công ty Luật Thái An sẽ cũng cấp cho khách hàng mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cơ bản dưới đây. Tuy nhiên tùy vào mục đích soạn thảo và nội dung thỏa thuận cụ thể mà khách hàng cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN MUA ĐẤT

Số: …………../HĐGV

 

Hôm nay, ngày….tháng….năm….. tại …………………………………………..……………, chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A): ……………………………………..………………………………

Ông (Bà): ……………………………………..…………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………………cấp ngày……./……./……..tại ……………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………….

 

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B): ………………………………………………………………..

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………………cấp ngày……./……./……..tại …………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các điều khoản sau đây:

Việc sử dụng mẫu hợp đồng góp vốn mua đất giúp tiết kiệm thời gian
Việc sử dụng mẫu hợp đồng góp vốn mua đất giúp tiết kiệm thời gian – Nguồn ảnh minh họa: Internet

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bằng hợp đồng này, Bên B đồng ý cùng Bên A góp vốn để mua thửa đất tại địa chỉ…………………….. với thông tin cụ thể như sau:

  • Thửa đất số………. Tờ bản đồ số:
  • Số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:……………. Số vào sổ:……..
  • Loại đất:……
  • Diện tích đất: ………………
  • Mục đích sử dụng đất:……………..
  • Sử dụng riêng: …….m2
  • Sử dụng chung (nếu có): …… m2
  • Giá trị thửa đất:………….

ĐIỀU 2. GIÁ TRỊ GÓP VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN

2.1 Tổng giá trị vốn góp

  • Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là: ……………VNĐ (Bằng chữ: …).
  • Tiền Góp vốn đã bao gồm: (i) giá trị quyền sử dụng đất; (ii) giá công trình xây dựng kết cấu hạ tầng; (iii) các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai ….
  • Hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:

Bên A:…………….. VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

Bên B:… …………..VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

2.2 Phương thức góp vốn: Chuyển khoản vào tài khoản của Bên A

2.3 Thời hạn góp vốn:

Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu trên là:………… ngày kể từ ngày………….

ĐIỀU 3. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

  • Lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện thực hiện hợp đồng này được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi đã trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.
  • Xử lý tài sản mua được và khai thác giá trị tài sản

(Nội dung này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên)

  • Lợi nhuận sẽ được phân chia theo tỷ lệ sau:

Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

  • Lợi nhuận sẽ được chia khi đã trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình;
  • Thực hiện các thủ tục cần thiết để mua thửa đất theo Điều 1 của Hợp đồng;
  • Yêu cầu Bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ, tương ứng với tỉ lệ phần vốn góp đã góp;
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.
  • Thông báo cho Bên A về việc sử dụng, khai thác, đầu tư tài sản góp vốn.
  • Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình và chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Yêu cầu Bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ tương ứng với tỉ lệ vốn góp;
  • Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
  • Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 4.1. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CÁC BÊN

5.1. Bên A cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Sử dụng vốn góp đúng mục đích theo thỏa thuận tại Hợp đồng;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

5.2. Bên B cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Đã xem xét kỹ, biết rõ về  tài sản góp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;
  • Đã xem xét kỹ về thông tin, giấy tờ thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
  • Các cam đoan khác…

 

ĐIỀU 6: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

6.1. Bất khả kháng là những sự kiện khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các bên bao gồm nhưng không giới hạn ở: động đất, bão, lũ lụt, gió lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hay đe dọa chiến tranh… hoặc các thảm họa khác không thể lường trước được; hoặc sự thay đổi của luật pháp bởi chính quyền Việt Nam.

6.2.  Khi một bên không thể thực hiện tất cả hay một phần của nghĩa vụ Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra một cách trực tiếp, Bên này sẽ không được xem là vi phạm Hợp đồng nếu đáp ứng được tất cả những điều kiện sau:

  • Bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp của sự gián đoạn hoặc trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ; và
  • Bên bị gặp phải sự kiện bất khả kháng đã nỗ lực để thực hiện nghĩa vụ của mình và giảm thiểu thiệt hại gây ra cho Bên kia bởi sự kiện bất khả kháng; và
  • Tại thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải sự kiện bất khả kháng kháng phải thông báo ngay cho bên kia cũng như cung cấp văn bản thông báo và giải thích về lý do gây ra sự gián đoạn hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ.

===>>> Xem thêm:Xây dựng điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.
  • Trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêmGiải quyết tranh chấp dân sự

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng
  • Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
  • Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

 

                              ĐẠI DIỆN BÊN A                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                   (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Trên đây là mẫu hợp đồng góp vốn mua dất. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng góp vốn mua đất, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêmMẫu hợp đồng góp vốn mới nhất| Luật Thái An™

===>>> Xem thêmCác tranh chấp hợp đồng góp vốn thường gặp

5. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng góp vốn mua đất của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, trong đó có mẫu hợp đồng góp vốn mua đất để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng.

Mẫu Hợp đồng góp vốn mua đất do Luật sư của Luật Thái An soạn thảo đảm bảo:

✔ Nội dung hợp đồng chặt chẽ, logic và ngắn gọn.

✔ Nội dung hợp đồng được soạn thảo theo đúng yêu cầu của khách hàng, theo thực tế đàm phán hợp đồng đến thời điểm khách hàng gửi yêu cầu nên tiện cho việc thỏa thuận đàm phán hợp đồng.

Để tìm hiểu về dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, khách hàng có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng góp vốn.

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói