Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư

Trong quá trình đầu tư kinh doanh, việc các nhà đầu tư kêu gọi cùng góp vốn đầu tư là điều diễn ra rất thường xuyên. Việc chung vốn sẽ đem lại nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư như giảm thiểu rủi ro cũng như tăng tính khả thi của dự án. Chính vì lý do đó, hợp đồng góp vốn đầu tư là hợp đồng rất thường xuyên được sử dụng. Vậy Hợp đồng góp vốn đầu tư sẽ bao gồm những nội dung gì? Trong bài viết này, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn cho khách hàng về Hợp đồng góp vốn đầu tư.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn đầu tư

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn đầu tư là các văn bản pháp lý sau đây:

2. Hợp đồng góp vốn đầu tư là gì?

Vốn đầu tư theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 như sau:

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.”

Góp vốn theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 :

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.”

Đầu tư theo hình thức góp vốn là một hình thức đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư 2020.

Góp vốn đầu tư có thể hiểu là việc góp tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên vào tổ chức kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Theo đó, Hợp đồng góp vốn đầu tư có thể hiểu là sự thoả thuận giữa các bên về việc cùng thực hiện việc góp vốn để thực hiện một dự án kinh doanh, đầu tư để nhằm tạo ra lợi nhuận và phân chia lợi nhuận.

3. Hình thức hợp đồng góp vốn đầu tư

Hình thức của hợp đồng góp vốn đầu tư không bị ràng buộc bởi quy định của pháp luật. Tuy nhiên các bên nên xác lập hợp đồng chuyển nhượng dưới hình thức văn bản.

4. Nội dung hợp đồng góp vốn đầu tư

Thông thường, nội dung của hợp đồng góp vốn đầu tư sẽ bao gồm các vấn đề sau:

  • Thông tin các bên tham gia hợp đồng góp vốn đầu tư
  • Tài sản góp vốn
  • Tổng giá trị vốn góp, phương thức góp vốn và thời hạn góp vốn
  • Mục đích góp vốn
  • Đăng ký và xoá đăng ký góp vốn
  • Phân chia lợi nhuận và thua lỗ
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng góp vốn đầu tư
  • Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư
  • Cam đoan của các bên trong hợp đồng góp vốn đầu tư
  • Điều khoản khác
  • Hiệu lực của hợp đồng góp vốn đầu tư
  • Chữ ký, đóng dấu của các bên

5. Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư

Công ty Luật Thái An sẽ cung cấp cho khách hàng mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư dưới đây. Tuỳ vào mục đích soạn thảo và nội dung thoả thuận cụ thể mà khách hàng cần sửa đổi, bổ sung mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư cho phù hợp.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Số:………………………/HĐGV

……., ngày…tháng…năm …

Chúng tôi gồm có:

BÊN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

Ông:…                      Sinh năm:  …

CMND số: … cấp ngày …/…/… tại …

HKTT:…

BÊN NHẬN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Họ và tên:…                       Sinh năm:  …

CMND số: … cấp ngày …/…/… tại …

HKTT:…

Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG VÀ TÀI SẢN GÓP VỐN:

Bên B đồng ý góp vốn cùng Bên A để thực hiện việc đầu tư dự án……… nêu tại Điều 3 Hợp đồng

Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của Bên A bao gồm:

…………………………………………………

…………………………………………………

===>>> Xem thêm: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty viễn thông

ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP, PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN VÀ THỜI HẠN GÓP VỐN

2.1 Tổng giá trị vốn góp

Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là: …VNĐ (Bằng chữ: …).

Ký kết hợp đồng góp vốn đầu tư tạo cơ sở để các bên ghi nhận chi tiết thỏa thuận hợp tác của mình
Ký kết hợp đồng góp vốn đầu tư tạo cơ sở để các bên ghi nhận chi tiết thỏa thuận hợp tác của mình – Nguồn ảnh minh họa: Internet

 

Nay hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:

– Bên A:… VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

– Bên B:… VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

===>>> Xem thêm: Định giá tài sản góp vốn thế nào?

2.2 Phương thức góp vốn: Chuyển khoản/tiền mặt bằng đồng Việt Nam.

===>>> Xem thêm:Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

2.3 Thời hạn góp vốn:

Hai bên thống nhất góp vốn số vốn nêu tại điểm 2.1 Điều này trong thời hạn … ngày/tháng/năm (có thể chia ra từng giai đoạn nếu cần thiết). Thời gian gia hạn không quá … ngày/tháng.

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại điều 1 là : ……… để đầu tư dự án với các thông tin như sau:

Tên dự án:………..

Vị trí……………………

Tổng chi phí đầu tư………………

ĐIỀU 4: ĐĂNG KÝ VÀ XOÁ ĐĂNG KÝ GÓP VỐN

Hai bên cam kết góp vốn là nếu muốn ngưng góp vốn thì phải có sự đồng ý của hai bên, không được tự ý rút vốn hay giảm vốn trong quá trình đầu tư, bởi nếu làm thế số tiền đang được đầu tư chưa sinh lời sẽ làm khó khăn cho dự án…

===>>> Xem thêm: Điều kiện góp vốn bằng nhà ở

ĐIỀU 5: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

– Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.

– Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:

+ Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

+ Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

– Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Quyền của Bên A:

– Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.

– Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.

– Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.

– Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.

4.2 Nghĩa vụ của Bên A:

– Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.

– Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 Quyền của Bên B:

  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B
  • Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

5.2 Nghĩa vụ của Bên B:

  • Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
  • Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.
  • Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan đến việc đầu tư nếu Bên A yêu cầu.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

===>>> Xem thêm: Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

  • Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Tài sản gúp vốn không có tranh chấp;
  • Tài sản gúp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG

===>>> Xem thêm: Xây dựng điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận tại Hợp đồng này.
  • Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.
  • Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.
  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.

                 BÊN A                                                                         BÊN B

 

 

Trên đây là mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến hợp đồng góp vốn đầu tư, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêmMẫu hợp đồng góp vốn mới nhất| Luật Thái An™

===>>> Xem thêm:Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng góp vốn

6. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng góp vốn của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An chuyên cung cấp các dịch vụ như tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng. khách hàng sẽ được đáp ứng đúng yêu cầu về nội dung hợp đồng đồng thời thuận tiện cho việc đàm phán hợp đồng do hợp đồng sẽ được soạn thảo theo thực tế đàm phán hợp đồng đến thời điểm khách hàng gửi yêu cầu.

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng cũng là các dịch vụ mà Công ty Luật Thái An cung cấp.

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói