Xử phạt vi phạm khi thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Để tăng cường kỷ cương trong quan hệ lao động và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, Chính phủ đã ban hành Nghị định 12/2022/NĐ-CP, trong đó quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hợp đồng lao động. Bài viết này sẽ làm rõ các hành vi vi phạm phổ biến và mức phạt tương ứng theo quy định pháp luật hiện hành.

Đây là một trong nhiều biện pháp xử phạt hành chính được quy định bởi pháp luật hành chính đối với những vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, cả người sử dụng lao động và người lao động đều có nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật. Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại không ít hành vi vi phạm như không ký kết hợp đồng đúng quy định, đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, chậm trả lương… Những hành vi này không chỉ xâm phạm quyền lợi hợp pháp của các bên mà còn gây mất ổn định trong môi trường lao động.

1. Phạt vi phạm hợp đồng lao động về giao kết hợp đồng

HÀNH VI VI PHẠMMỨC PHẠTBIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên
  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động
Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động
Giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động

2. Phạt vi phạm hợp đồng lao động khi yêu cầu người lao động nộp giây tờ hoặc tài sản

HÀNH VI VI PHẠMMỨC PHẠTBIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động.
Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm

3. Phạt vi phạm hợp đồng lao động khi giao kết hợp đồng với người chưa thành niên

Hành vi vi phạm

Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó.

Mức phạt

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

4. Phạt vi phạm hợp đồng lao động khi thử việc sai quy định

HÀNH VI VI PHẠMMỨC PHẠTBIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 thángPhạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động
Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy địnhPhạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việcPhạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động
Thử việc quá thời gian quy định;Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động
Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đóPhạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động
Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việcPhạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động
xử phạt vi phạm hợp đồng lao động
Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định cụ thể các mức xử phạt vi phạm hợp đồng lao động cùng các biện pháp khắc phục hậu quả. ảnh minh họa: Luật Thái An

5. Phạt vi phạm hợp đồng lao động khi điều chuyển người lao động sai quy định

HÀNH VI VI PHẠMMỨC PHẠTBIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao độngPhạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao độngPhạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động
Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác và buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết

6. Phạt vi phạm hợp đồng lao động khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động sai quy định

HÀNH VI VI PHẠMMỨC PHẠTBIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật Lao động.Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao độngTừ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao độngTừ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luậtTừ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động
Không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luậtTừ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Buộc người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động
Không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao độngTừ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Buộc người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động

7. Phạt vi phạm hợp đồng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động sai quy định

HÀNH VI VI PHẠMMỨC PHẠTBIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Cho thôi việc đối với người lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo một trong các trường hợp sau: không trao đổi ý kiến trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; không thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người lao độngPhạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồngBuộc người sử dụng lao động trả cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động của những ngày không báo trước khi có hành vi vi phạm về thời hạn báo trước
Trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không lập phương án sử dụng lao động; lập phương án sử dụng lao động nhưng không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật hoặc không trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng phương án sử dụng lao động;Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Sử dụng quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc nhưng không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Lưu ý: Nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng trái pháp luật về trình tự thủ tục thì phải gánh chịu hậu quả pháp lý quy định tại điều 41 Bộ Luật lao động 2019. 

Chấm dứt hợp đồng lao động: Tổng hợp các quy định !

8. Phạt vi phạm hợp đồng lao động khi quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc, người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP), truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng.

9. Phòng ngừa hành vi vi phạm khi thực hiện hợp đồng lao động

Để không bị xử phạt vi phạm hợp đồng lao động, người sử dụng lao động cần:

  • Áp dụng đúng quy định về ký kết và thực hiện hợp đồng.
  • Rà soát định kỳ nội dung hợp đồng, phụ lục, quy chế nội bộ.
  • Tổ chức tập huấn, đào tạo pháp luật lao động cho bộ phận nhân sự.
  • Nhờ luật sư tư vấn, kiểm tra hồ sơ pháp lý trước khi ký hợp đồng.

Việc thực hiện đúng các quy định pháp luật về hợp đồng lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn xây dựng môi trường lao động minh bạch, công bằng, hiệu quả. Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã thiết lập hệ thống xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm, đặc biệt là xử phạt vi phạm hợp đồng lao động, nhằm nâng cao kỷ cương trong lĩnh vực lao động và bảo vệ quyền lợi người lao động.

Doanh nghiệp cần chủ động tuân thủ, phòng ngừa rủi ro và nếu cần, hãy liên hệ Công ty Luật Thái An để được hỗ trợ tư vấn, rà soát và soạn thảo hợp đồng lao động hợp pháp, đảm bảo an toàn pháp lý và tránh các hình thức xử phạt vi phạm hợp đồng lao động theo quy định mới nhất.

Nguyễn Văn Thanh